Định Nghĩa:
Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu mà đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì.
Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh.
Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên mẫu không to (Bare infinitive) của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến.
Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

Cách dùng:
⒈ Sau tính từ:
Các tính từ sau đây đòi hỏi mệnh đề theo sau phải ở dạng giả định, trong câu bắt buộc phải có that và động từ sau chủ ngữ thứ hai phải ở dạng nguyên mẫu không to (bare infinitive): important (quan trọng), obligatory (bắt buộc), required (yêu cầu), imperative(cấp bách), mandatory (uỷ thác), proposed (đề nghị), suggested (đề nghị), vitual, crucial(quan trọng), desirable (khát khao), recommended (đề cử), urgent (cấp bách), necessary(cần thiết)
Công thức:

It’s + Adj + that + S + V (bare) + ….

Ví dụ: It’s required that you come home early.
It’s obligatory that every student take no less than 5 courses.
Lưu ý:
– Nếu bỏ that thì chủ ngữ thứ hai sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên mẫu có to (to infinitive) và câu mất đi tính chất giả định, trở thành câu mệnh lệnh gián tiếp.
Ví dụ: It’s necessary for him to find the book.
– Câu giả định với động từ và tính từ thường được dùng trong các văn bản hoặc thư giao dịch để diễn đạt lời đề nghị từ phía A đối với phía B mà không có tính bắt buộc.
Ví dụ: It’s necessary that you complete the payment before the end of this month.
– Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ theo công thức: It + be + noun + that + subject + V(bare) + …
Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

⒉ Sau động từ:
Những động từ đòi hỏi mệnh đề theo sau nó phải ở dạng giả định và trong câu bắt buộc phải có thatadvise (khuyên), demand (đòi hỏi), require (đòi hỏi), ask (yêu cầu), command(ra lệnh), desire (muốn), insist (đòi), propose (đề nghị), recommend (khuyến cáo), request(yêu cầu), suggest (đề nghị), to urge (thúc giục), prefer (thích)…
Động từ ở sau chủ ngữ thứ hai ở dạng nguyên mẫu không to (bare infinitive). Nếu là câu phủ định thì thêm not đằng trước V(bare).

Cấu trúc: S1 + Verb + that + S2 + (not) V(bare)

Ví dụ:
Dr. Smith asked that Mark submit his research paper before the end of the month.
Dakotas requested that their neighbor cut the tree between their houses.
The teacher insists that her students be on time.

⒊ Trong cấu trúc would rather … that:
• Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive):
Thể giả định được dùng khi người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệnh đề thứ hai chia ở dạng V(bare). Nếu là câu phủ định thì phải thêm NOT trước V(bare).

Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + (not) + V(bare) + …

Ví dụ:
I would rather that you come here tomorrow.
He would rather that I not take this train.
• Diễn tả một sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại:
Động từ theo sau chủ ngữ thứ hai chia ở past participle (V2/-ed), với to be thì dùng werecho tất cả các ngôi.

Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + Past participle (V2/-ed) + …

Ví dụ:
Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.
(The fact is: his girlfriend works in the different department)
Jane would rather that it were cool now.
(In fact, the weather is really hot)
Lưu ý: Nếu là câu phủ định thì dùng didn’t + V(bare) hoặc were not sau chủ ngữ thứ hai.
Ví dụ:
Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the different department.
Jane would rather that it were not cool now.
• Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ:
Động từ sau chủ ngữ thứ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu là câu phủ định thì dùng hadn’t + V3/-ed.

Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + had + V3/-ed + …

Ví dụ:
Bob would rather that Jade had gone to class yesterday.
(In fact, Jade did not go to class yesterday)
Sasha would rather that her husband hadn’t divorced her.
Lưu ý: Trong văn nói, ta có thể bỏ THAT trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.

⒋ Trong các cấu trúc đặc biệt:
• Dùng để diễn tả một ước muốn hoặc một lời nguyền rủa, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.
Ví dụ: God bless you!

• Dùng sau động từ may trong một số trường hợp sau:
– Come what may: dù thế nào đi chăng nữa
Ví dụ: Come what may our family will support you.
– May as well not do something … if …: Có thể đừng … nếu không …
Ví dụ: You may as well not come if you can’t be on time.
(Các anh có thể đừng đến nếu như các anh không đến đúng giờ)
– May/ might (just) as well do something: chẳng mất gì mà lại không làm …
Ví dụ: Since nobody want this job, we might (just) as well let him has it.
(Vì không ai muốn công việc này, nên chúng ta chẳng mất gì mà lại không cho anh ta thử sức)
– May diễn đạt một lời đề nghị mà người nói cho răng chưa chắc nó đã được thực hiện
Ví dụ: The sign on the lawn says clearly that people may not walk on the grass.
(Không dùng should trong trường hợp này)
– Cấu trúc: May + S + linking verbs + Adj. hoặc May + S + V + complement (Cầu chúc cho)
Ví dụ: May you be happy (chúc cho bạn luôn hạnh phúc)
– If need be = if necessary: nếu cần
Ví dụ: If need be, we can take another road.

• Dùng với động từ to be, bỏ to sau if để chỉ một sự giả định chưa được xác định rõ ràng là đúng hay sai.
Ví dụ: If that be right, then it would be no defense for this man to say he’s innocent.
– Let it be me: giả sử đó là tôi, giá mà vào tay tôi
Ví dụ:
A: Let it be me.
B: If that be you, what would you do?
– Be that as it may … = whether that is true or not …: Cho dù là phải thế này hay không
Ví dụ: Be that as it may, you have to accept it.
– Then so be it: Cứ phải vậy thôi
Ví dụ: If we have to pay 20,000,000, then so it be.


      Video Học Tập