CHỨC NĂNG

Câu đảo ngữ được dùng để nhấn mạnh hành động trong câu.
Câu đảo ngữ là câu có trạng từ hoặc trợ động từ được đảo lên đứng trước chủ ngữ.

CÁC DẠNG ĐẢO NGỮ THƯỜNG GẶP

Đảo ngữ với các nhóm từ có only:
Only by: chỉ bằng cách, theo sau là một danh động từ hoặc danh từ (+ V-ing/noun)
Ví dụ:
Only by studying hard can you pass this exam.
(Chỉ có học hành chăm chỉ thì cậu mới thi đậu được)
Only when: chỉ khi, theo sau nó là một mệnh đề
Ví dụ:
Only when you grow up, can you understand.
(Chỉ khi con lớn lên con mới có thể hiểu được)
Only if: chỉ nếu như, theo sau nó là một mệnh đề
Ví dụ:
Only if you tell me the truth, can I forgive you.
(Chỉ khi cô chịu nói sự thật, thì tôi mới tha thứ cho cô)
Only after: chỉ sau khi, theo sau nó là một mệnh đề
Ví dụ:
Only after did you live, she could find a new place.
(Chỉ sau khi anh đi, thì cô ấy mới có thể tìm được một chỗ ở mới)
Not only … but also: không chỉ … mà còn, đảo ngữ ở mệnh đề chứa not only
Ví dụ:
Not only does he study well, but also he sings well.
(Cậu ấy không những hát hay, mà còn học rất giỏi nữa)

Đảo ngữ với các nhóm từ có no:
in no way (không bằng cách nào cả); at no time (chưa bao giờ); on no account (không vì một lý do gì); in/under no circumstances (cho dù thế nào cũng không)

Công thức: in no way/ at no time/ on no account/ in/under no circumstances + auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

Ví dụ:
In no way can you refuse to answer my question.
(Em không có cách nào từ chối trả lời câu hỏi của tôi đâu)
At no time have I tried this food.
(Tôi chưa bao giờ thử món này)

Đảo ngữ với các nhóm từ kết hợp
Hardly/ Scarecely … when; No sooner … than (vừa mới … rồi thì): Dùng để chỉ một chuỗi các sự kiện diễn ra trong quá khứ
Ví dụ:
Hardly had I gone to bed when the phone rang.
(Tôi vừa mời đi ngủ thì điện thoại reo)
No sooner had I left my house than it began to rain.
(Tôi vừa mới rời khỏi nhà thì trời mưa)
Cấu trúc so/ neither/ nor: Diễn tả sự đồng tình hoặc không đồng tình
Ví dụ:
He is good at English. So am I.
(Cậu ấy giỏi tiếng anh lắm. Tôi cũng vậy nè)
I don’t know how to fix this machine, neither/ nor does she.
(Tôi không biết cách sửa cái máy này. Cô ấy cũng không biết luôn)

Đảo ngữ với các cụm trạng từ chỉ nơi chốn
Khi cụm trạng từ/ trạng từ chỉ nơi chốn đứng đầu câu, ta đảo ngữ cả động từ/ cụm động từ lên trước chủ ngữ.
Không mượn trợ động từ trong trường hợp này.

Công thức: Adverb of place (Trạng từ chỉ nơi chốn) + V + S + O …

Ví dụ:
Under the tree was sitting a boy.
(Dưới gốc cây có 1 cậu nhóc đang ngồi)
On the bed lay an adorable child.
(Trên giường có 1 bé con đáng yêu)

Đảo ngữ với cấu trúc so + Adj/Adv + that.
Với to be:

So + Adj/ Adv + TO BE + S + that clause.

Ví dụ:
She is so rich that she can buy a pen-house.
So rich is she that she can buy a pen-house.
(Cô ta giàu tới nổi có thể mua được penhouse đó)

Với động từ thường: Ta mượn trợ động từ phù hợp

So + Adj/Adv + Auxiliary Verb + S + V + that + clause.

Ví dụ:
He spoke so fast that I can’t hear anything.
So fast did he speak that I can’t hear anything.
(Anh ta nói nhanh tới nổi mà thôi không nghe được gì hết)

Đảo ngữ khi trong câu có các từ: so, such, often, much, many, many a, tính từ.
Ví dụ:
The trees are beautiful in their colors.
Beautiful are the trees in their autumn colors (đảo tính từ ra đầu)
He read many books yesterday.
Many books did he read yesterday (đảo many ra đầu)

Đảo ngữ trong câu có các từ:as, though, no matter how, however:
Khi trong câu có các từ như as, though, no matter how, however, ta đưa danh từ/ tính từ/ trạng từ/ động từ lên trước các từ này.
Ví dụ:
As he is a child, he eats less food than his brother.
Child as he is, he eats less food than his brother
(Vì nhóc còn nhỏ, nên nhóc ăn ít hơn anh trai của mình)

Đảo ngữ trong cấu trúc có such.

Công thức: Such + to be + N + that + clause

Ví dụ:
She is such a noisy girl that nobody want to play with her.
Such is her noise that nobody want to play with her.
(Cô ta ồn ào tới nổi không ai muốn chơi cùng)

Đảo ngữ trong cấu trúc til/until.

Công thức: til/ until/ not until + clause/ Adv of time + Auxiliary Verb (trợ động từ) S + V, …

Lưu ý: Nếu dùng not until thì trợ động từ không cần thêm not
Ví dụ:
I won’t forgive you until you tell me the truth.
Not until you tell me the truth will I forgive you.
Chừng nào em nói ra sự thật thì anh mới tha thứ cho em.


      Video Học Tập