fbpx

Let’s Go Bats – Tìm hiểu về loài Dơi

A Bats have a problem: how to find their way around in the dark.
A Dơi có một vấn đề: làm sao để tìm đường trong bóng đêm.
They hunt at night, and cannot use light to help them find prey and avoid obstacles.
Chúng đi săn vào ban đêm, và không thể sử dụng ánh sáng giúp chúng tìm mồi và tránh các vật cản.
You might say that this is a problem of their own making, one that they could avoid simply by changing their habits and hunting by day.
Bạn có thể nói rằng đây là một vấn đề tự tạo ra bởi bản thân chúng, một vấn đề mà chúng chỉ có thể tránh bằng cách thay đổi thói quen và săn mồi vào ban ngày.
But the daytime economy is already heavily exploited by other creatures such as birds.
Nhưng việc tìm kiếm thức ăn (hoặc các hoạt động) vào ban ngày đã bị khai thác quá tải bởi các sinh vật khác như chim.
Given that there is a living to be made at night, and given that alternative daytime trades are thoroughly occupied, natural selection has favoured bats that make a go of the night-hunting trade.
Chúng ta giả sử rằng có một sự sống được thực hiện vào ban đêm, và giả sử rằng việc thay thế các công việc vào ban ngày bị chiếm hoàn toàn, sự chọn lọc tự nhiên đã mang lại đặc ân cho loài dơi mà có thể thực hiện tốt công việc săn mồi vào ban đêm.
It is probable that the nocturnal trades go way back in the ancestry of all mammals.
Khả năng các công việc (hoặc những hoạt động) về đêm đã tồn tại trong một thời gian dài ở tổ tiên của tất cả các loài động vật có vú.
In the time when the dinosaurs dominated the daytime economy, our mammalian ancestors probably only managed to survive at all because they found ways of scraping a living at night.
Trong thời kỳ khi mà khủng long thống trị các hoạt động săn mồi vào ban ngày, tổ tiên loài vật có vú của chúng ta có lẽ chỉ có thể sống sót bởi vì họ tìm cách để soay sở sự sống vào ban đêm.
Only after the mysterious mass extinction of the dinosaurs about 65 million years ago were our ancestors able to emerge into the daylight in any substantial numbers.
Chỉ sau sự tuyệt chủng hàng loạt bí ẩn của khủng long khoảng 65 triệu năm trước đây thì tổ tiên của chúng ta mới có thể xuất hiện vào ban ngày với bất kỳ một số lượng lớn nào.
B Bats have an engineering problem: how to find their way and find their prey in the absence of light.
B Những con dơi có một vấn đề về kỹ thuật: làm thế nào để chúng tìm đường và tìm con mồi trong sự vắng mặt của ánh sáng.
Bats are not the only creatures to face this difficulty today.
Ngày nay, dơi không phải là sinh vật duy nhất đối mặt với khó khăn này.
Obviously the night-flying insects that they prey on must find their way about somehow.
Rõ ràng những con côn trùng bay vào ban đêm để bắt mồi thì phải tìm đường bằng cách nào đó.
Deep-sea fish and whales have little or no light by day or by night.
Loài cá ở biển sâu và cá voi có ít hoặc không có ánh sáng vào ban ngày hoặc ban đêm.
Fish and dolphins that live in extremely muddy water cannot see because, although there is light, it is obstructed and scattered by the dirt in the water.
Dù có ánh sáng, cá và cá heo sống mà trong môi trường nước cực kỳ nhiều bùn thì không thể nhìn thấy bởi vì nó bị cản trở và phân tán bởi bụi bẩn trong nước.
Plenty of other modern animals make their living in conditions where seeing is difficult or impossible.
Rất nhiều động vật hiện đại khác kiếm sống trong điều kiện mà tầm nhìn khó khăn hoặc là không thể.
C Given the questions of how to manoeuvre in the dark, what solutions might an engineer consider? The first one that might occur to him is to manufacture light, to use a lantern or a searchlight.
C Câu hỏi được đưa ra là làm thế nào để chúng di chuyển khéo léo trong bóng tối, giải pháp nào mà kỹ sư có thể xem xét? Điều đầu tiên mà kỹ sư có thể nghĩ đến là tạo ra ánh sáng, sử dụng một cái đèn lồng hoặc đèn pha.
Fireflies and some fish (usually with the help of bacteria) have the power to manufacture their own light, but the process seems to consume a large amount of energy.
Đom đóm và một số loài cá (thường là với sự trợ giúp của vi khuẩn) có khả năng tự sản xuất ánh sáng, nhưng quá trình này dường như tiêu thụ một lượng lớn năng lượng.
Fireflies use their light for attracting mates.
Những con đom đóm sử dụng ánh sáng của chúng để thu hút bạn tình.
This doesn’t require a prohibitive amount of energy: a male’s tiny pinprick of light can be seen by a female from some distance on a dark night, since her eyes are exposed directly to the light source itself.
Điều này không đòi hỏi một lượng năng lượng quá lớn: một một vùng sáng rất nhỏ của con đực có thể được nhìn thấy bởi một con cái từ khoảng cách nào đó trong đêm tối, vì mắt của nó được tiếp xúc trực tiếp với nguồn ánh sáng của chính nó.
However using light to find one’s own way around requires vastly more energy, since the eyes have to detect the tiny fraction of the light that bounces off each part of the scene.
Tuy nhiên, sử dụng ánh sáng để tự tìm đường xung quanh yêu cầu rất nhiều năng lượng, vì mắt phải phát hiện các phần nhỏ của ánh sáng mà phản chiếu những gì chúng nhìn vào.
The light source must therefore be immensely brighter if it is to be used as a headlight to illuminate the path, than if it is to be used as a signal to others.
Do đó, nguồn sáng phải sáng hơn rất nhiều nếu nó được sử dụng như là một chiếc đèn pha để chiếu sáng đường hơn là nếu nó được sử dụng làm tín hiệu cho những con khác.
In any event, whether or not the reason is the energy expense, it seems to be the case that, with the possible exception of some weird deep-sea fish, no animal apart from man uses manufactured light to find its way about.
Trong bất kỳ trường hợp nào, dù lý do sự tiêu hao lăng lượng là có hay không, có vẻ như là trường hợp mà với khả năng loại trừ của hững loài cá kỳ lạ ở biển sâu, không có bất kì loài động vật nào trừ con người sử dụng ánh sáng được tạo ra để tìm đường.
D What else might the engineer think of? Well, blind humans sometimes seem to have an uncanny sense of obstacles in their path.
D Kỹ sư còn nghĩ về điều gì khác nữa? Vâng, những người mù đôi khi dường như có một cảm giác huyền bí về những vật cản trước mặt họ.
It has been given the name ‘facial vision’, because blind people have reported that it feels a bit like the sense of touch, on the face.
Cảm giác đó được đặt tên là ‘facial vision”, bởi vì người mù đã tường thuật lại rằng điều này có cảm giác một chút như cảm giác chạm vào mặt.
One report tells of a totally blind boy who could ride his tricycle at good speed round the block near his home, using facial vision.
Một báo cáo nói về một cậu bé mù hoàn toàn có thể đi xe ba bánh ở tốc độ nhanh quanh tòa nhà gần nhà của mình, sử dụng ‘facial vision”.
Experiments showed that, in fact, facial vision is nothing to do with touch or the front of the face, although the sensation may be referred to the front of the face, like the referred pain in a phantom limb.
Các thí nghiệm cho thấy, thực tế là facial vision không liên quan gì đến việc chạm hay là cảm giác chạm vào mặt cả, mặc dù cảm giác có thể đề cập đến (cái cảm giác chạm vào mặt), giống như sự nỗi đau được đề cập đến ở ‘’chi ảo” .
The sensation of facial vision, it turns out, really goes in through the ears. Cảm giác của facial vision, hóa ra, thực sự đi qua qua tai. report_problem Blind people, without even being aware of the fact, are actually using echoes of their own footsteps and of other sounds, to sense the presence of obstacles.
Người mù, thậm chí không nhận thức được sự việc, thực sự đang sử dụng tiếng vọng bước chân của họ và các âm thanh khác, để cảm nhận được sự có mặt của những vật cản.
Before this was discovered, engineers had already built instruments to exploit the principle, for example to measure the depth of the sea under a ship.
Trước khi điều này được khám phá ra, các kỹ sư đã xây dựng các công cụ để khai thác nguyên lý, ví dụ để đo độ sâu của biển dưới một con tàu.
After this technique had been invented, it was only a matter of time before weapons designers adapted it for the detection of submarines.
Sau khi kỹ thuật này được phát minh ra, nó chỉ còn là vấn đề thời gian trước khi các nhà thiết kế vũ khí lắp giáp nó để phát hiện tàu ngầm.
Both sides in the Second World War relied heavily on these devices, under such codenames as Asdic (British) and sonar (American), as well as Radar (American) or RDF (British), which uses radio echoes rather than sound echoes.
Cả hai phía trong chiến tranh thế giới lần thứ 2 đều dựa rất nhiều vào những thiết bị này, dưới tên mật mã như Asdic (Anh) và sóng siêu âm (Mỹ), cũng như hệ thống dò tìm bằng ra-đa (Mỹ) hoặc RDF (Anh), cái mà sử dụng tiếng vọng của sóng vô tuyến chứ không phải tiếng vọng của âm thanh.
E The sonar and Radar pioneers didn’t know it then, but all the world now knows that bats, or rather natural selection working on bats, had perfected the system tens of millions of years earlier; and their radar’ achieves feats of detection and navigation that would strike an engineer dumb with admiration.
E Các nhà tiên phong của hệ thống dò tìm bằng ra-đa và sóng siêu âm đã không biết điều đó, nhưng giờ đây mọi người đều biết rằng đó là loài dơi, sự chọn lọc tự nhiên thực sự hoạt động trên loài dơi, hệ thống đã được hoàn thiện hàng chục triệu năm trước; và hệ thống ra-đa của chúng “đạt được những chiến công về việc dò tìm và điều hướng mà có thể khiến cho người kỹ sư câm nín với sự ngưỡng mộ.
It is technically incorrect to talk about bat ‘radar’, since they do not use radio waves.
Về mặt kỹ thuật, không chính xác để nói về hệ thống radar của loài rơi vì chúng không sử dụng sóng vô tuyến.
It is sonar.
Đó là sóng siêu âm.
But the underlying mathematical theories of radar and sonar are very similar; and much of our scientific understanding of the details of what bats are doing has come from applying radar theory to them.
Lý thuyết toán học của hệ thống dò tìm bằng ra-đa và sóng siêu âm là rất giống nhau; và phần lớn sự hiểu biết khoa học của chúng ta chi tiết về điều mà những con dơi đang thực hiện đến từ việc áp dụng lý thuyết ra-đa đối với chúng.
The American zoologist Donald Griffin, who was largely responsible for the discovery of sonar in bats, coined the term ‘écholocation’ to cover both sonar and radar, whether used by animals or by human instruments.
Nhà động vật học người Mỹ, Donald Griffin, người chịu trách nhiệm lớn về việc phát hiện sóng siêu âm ở những con dơi, đặt ra thuật ngữ ‘écholocation’ để bao gồm cả hệ thống ra-đa và sóng siêu âm, dù được sử dụng bởi các thiết bị của động vật hay bởi con người.

immensely: vô cùng
illuminate: chiếu sáng
nocturnal: về đêm
sonar: sóng siêu âm
fraction: nhỏ
ancestry: tổ tiên
prey: con mồi
phantom limb: chi ảo
exploit: khai thác
uncanny: huyền bí
obstacle: chướng ngại vật
mammalian: động vật có vú
prohibitive: lớn
scrap: xoay sở

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

X