fbpx

Making Every Drop Count – Hãy tiết kiệm nước

A
The history of human civilisation is entwined with the history of the ways we have learned to manipulate water resources.
Lịch sử của nền văn minh nhân loại đi liền với lịch sử của những cách thức kiểm soát nguồn tài nguyên nước mà chúng ta đã học được.
As towns gradually expanded, water was brought from increasingly remote sources, leading to sophisticated engineering efforts such as dams and aqueducts.
Khi mà thành thị ngày càng mở rộng ra thì nguồn nước cũng được dẫn về từ những nguồn ở ngày một xa hơn, đưa tới nỗ lực thiết kế công trình phức tạp hơn như đập và hệ thống cống dẫn nước.
At the height of the Roman Empire, nine major systems, with an innovative layout of pipes and well-built sewers, supplied the occupants of Rome with as much water per person as is provided in many parts of the industrial world today.
Vào thời kỳ đỉnh cao của Đế chế La Mã, chín hệ thống lớn với sự bố trí đường ống một cách sáng tạo và hệ thống cống rãnh được xây dựng kiên cố đã cung cấp cho cư dân thành Rome lượng nước trung bình theo đầu người tương đương với nhiều khu vực trong thế giới công nghiệp ngày nay.

B
During the industrial revolution and population explosion of the 19th and 20th centuries, the demand for water rose dramatically.
Trong suốt cuộc cách mạng công nghiệp và bùng nổ dân số vào thế kỷ 19 – 20, nhu cầu về nước đã tăng lên đột ngột.
Unprecedented construction of tens of thousands of monumental engineering projects designed to control floods, protect clean water supplies, and provide water for irrigation and hydropower brought great benefits to hundreds of millions of people.
Việc xây dựng chưa từng thấy hàng chục nghìn dự án công trình đồ sộ được thiết kế để kiểm soát lũ lụt, bảo vệ nguồn nước sạch và cung cấp nước cho hoạt động tưới tiêu – thủy điện đã mang lại lợi ích to lớn cho hàng trăm triệu người.
Food production has kept pace with soaring populations mainly because of the expansion of artificial irrigation systems that make possible the growth of 40 % of the world’s food.
Sản xuất lương thực sở dĩ bắt kịp tốc độ tăng trưởng dân số chóng mặt là nhờ vào sự mở rộng hệ thống tưới tiêu nhân tạo, vốn giúp cho lượng lương thực trên thế giới tăng lên 40%.
Nearly one fifth of all the electricity generated worldwide is produced by turbines spun by the power of falling water.
Gần 1/5 tổng lượng điện năng sản xuất trên toàn thế giới là từ các tuabin quay nhờ vào năng lượng của dòng nước đổ xuống.

C
Yet there is a dark side to this picture: despite our progress, half of the world’s population still suffers, with water services inferior to those available to the ancient Greeks and Romans.
Thế nhưng vẫn có mảng tối trong bức tranh này: mặc cho những bước tiến của chúng ta, phân nửa dân số thế giới vẫn đang phải chịu đựng với mức dịch vụ nước thấp hơn cả trong thời Hy Lạp, La Mã cổ đại.
As the United Nations report on access to water reiterated in November 2001, more than one billion people lack access to clean drinking water; some two and a half billion do not have adequate sanitation services.
Như một báo cáo của Liên Hợp Quốc về việc tiếp cận nguồn nước đã lặp lại vào tháng 11/2001, hơn một tỷ người không thể tiếp cận nguồn nước uống sạch sẽ, khoảng hai tỷ rưỡi người không có đủ dịch vụ vệ sinh.
Preventable water-related diseases kill an estimated 10,000 to 20,000 children every day, and the latest evidence suggests that we are falling behind in efforts to solve these problems.
Những căn bệnh có thể phòng tránh được, liên quan đến nước cướp đi sinh mạng của khoảng 10 000 đến 20 000 trẻ em mỗi ngày, và bằng chứng mới nhất cho thấy chúng ta đang bị tụt lại phía sau trong nỗ lực giải quyết những vấn đề này.

D
The consequences of our water policies extend beyond jeopardising human health.
Hậu quả từ chính sách về nguồn nước của chúng ta vượt xa hơn cả việc đe dọa sức khỏe con người.
Tens of millions of people have been forced to move from their homes – often with little warning or compensation – to make way for the reservoirs behind dams.
Hàng chục triệu người đã bị buộc phải rời bỏ nhà cửa – thường là với rất ít sự cảnh báo và bồi thưởng – để mở đường cho các hồ chứa phía sau con đập.
More than 20 % of all freshwater fish species are now threatened or endangered because dams and water withdrawals have destroyed the free-flowing river ecosystems where they thrive.
Hơn 20% tổng số loài cá nước ngọt hiện đang bị đe dọa hoặc gặp nguy hiểm do đập thủy điện và việc rút nước đã phá hủy hệ sinh thái trên những con sông với dòng chảy tự do, nơi mà chúng sinh sôi và phát triển.
Certain irrigation practices degrade soil quality and reduce agricultural productivity.
Một số hoạt động tưới tiêu nhất định làm thoái hóa chất lượng đất và giảm sản lượng nông nghiệp.
Groundwater aquifers* are being pumped down faster than they are naturally replenished in parts of India, China, the USA and elsewhere.
Tầng nước ngầm đang bị hút cạn đi nhanh hơn tốc độ làm đầy tự nhiên của chúng ở nhiều vùng thuộc Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ và một số nơi khác.
And disputes over shared water resources have led to violence and continue to raise local, national and even international tensions.
Và bất đồng xoay quanh việc chia sẻ nguồn tài nguyên nước đã đưa đến bạo lực cũng như tiếp tục làm gia tăng tình trạng căng thẳng ở quy mô địa phương, quốc gia và thậm chí là quốc tế.
■ underground stores of water: Kho chứa nước dưới lòng đất

E
At the outset of the new millennium, however, the way resource planners think about water is beginning to change.
Tuy nhiên, trong buổi bình minh của thiên niên kỷ mới, cách nghĩ về nước của giới hoạch định nguồn tài nguyên đang bắt đầu thay đổi.
The focus is slowly shifting back to the provision of basic human and environmental needs as top priority – ensuring ‗some for all,‘ instead of ‘more for some‘.
Trọng tâm đang dần dần chuyển ngược về việc xem sự cung cấp nhu cầu cơ bản cho con người và môi trường như ưu tiên hàng đầu – đảm bảo ―một ít cho tất cả thay vì ―nhiều hơn cho một số.
Some water experts are now demanding that existing infrastructure be used in smarter ways rather than building new facilities, which is increasingly considered the option of last, not first, resort.
Một vài chuyên gia về nước hiện đang yêu cầu phải sử dụng cơ sở hạ tầng hiện có một cách thông minh hơn thay vì xây dựng cơ sở vật chất mới, vốn ngày càng được xem như là giải pháp cuối cùng chứ không phải đầu tiên.
This shift in philosophy has not been universally accepted, and it comes with strong opposition from some established water organisations.
Bước thay đổi quan điểm này không nhận được sự chấp thuận trên toàn cầu và đi cùng với nó là sự phản đối mạnh mẽ từ các tổ chức về nước đã được thiết lập trước.
Nevertheless, it may be the only way to address successfully the pressing problems of providing everyone with clean water to drink, adequate water to grow food and a life free from preventable water-related illness.
Tuy nhiên đây có thể là cách duy nhất để giải quyết thành công vấn đề cấp bách: cung cấp cho tất cả mọi người nguồn nước sạch để uống, đầy đủ nước để trồng lương thực và một cuộc sống thoát khỏi những căn bệnh có thể phòng tránh được liên quan tới nước.

F
Fortunately – and unexpectedly – the demand for water is not rising as rapidly as some predicted.
Thật may mắn – và ngoài mong đợi – khi nhu cầu về nước hiện không tăng nhanh như một số người dự đoán.
As a result, the pressure to build new water infrastructures has diminished over the past two decades.
Kết quả là sức ép xây dựng cơ sở hạ tầng mới về nước đã giảm bớt trong hai thập kỷ gần đây.
Although population, industrial output and economic productivity have continued to soar in developed nations, the rate at which people withdraw water from aquifers, rivers and lakes has slowed.
Mặc dù dân số, sản phẩm công nghiệp và năng suất kinh tế vẫn tiếp tục tăng mạnh ở các quốc gia phát triển nhưng tốc độ con người rút nước ra khỏi tầng chứa, sông ngòi và ao hồ đã chậm lại.
And in a few parts of the world, demand has actually fallen.
Và ở một vài khu vực trên thế giới, nhu cầu thực sự đã giảm xuống.

G
What explains this remarkable turn of events?
Đâu là lời giải thích cho bước chuyển biến đáng chú ý này?
Two factors: people have figured out how to use water more efficiently, and communities are rethinking their priorities for water use.
Hai yếu tố: con người đã tìm ra cách sử dụng nước hiệu quả hơn và các cộng đồng đang suy nghĩ lại về ưu tiên sử dụng nước của họ.
Throughout the first three-quarters of the 20th century, the quantity of freshwater consumed per person doubled on average; in the USA, water withdrawals increased tenfold while the population quadrupled.
Trong suốt ¾ đầu tiên của thế kỷ 20, lượng nước sạch trung bình mà một người tiêu thụ đã tăng gấp đôi; ở Mỹ, việc rút nước đã tăng gấp mười lần trong khi dân số tăng lên bốn lần.
But since 1980, the amount of water consumed per person has actually decreased, thanks to a range of new technologies that help to conserve water in homes and industry.
Nhưng từ năm 1980, lượng nước mà một người tiêu dùng đã thực sự giảm xuống nhờ vào hàng loạt công nghệ mới giúp trữ nước tại nhà và trong ngành công nghiệp.
In 1965, for instance, Japan used approximately 13 million gallons* of water to produce $1 million of commercial output; by 1989 this had dropped to 3.5 million gallons (even accounting for inflation) – almost a quadrupling of water productivity.
Ví dụ như vào năm 1965, nước Nhật sử dụng xấp xỉ 13 triệu gallon nước để tạo ra sản phẩm thương mại trị giá một triệu USD; đến năm 1989 con số này đã rớt xuống còn 3.5 triệu gallon (thậm chí là gánh cả sự lạm phát) – sự tăng năng suất nước gần gấp bốn lần.
In the USA, water withdrawals have fallen by more than 20 % from their peak in 1980.
Ở Mỹ, việc rút nước đã giảm hơn 20% so với đỉnh điểm của nó vào năm 1980

H
On the other hand, dams, aqueducts and other kinds of infrastructure will still have to be built, particularly in developing countries where basic human needs have not been met.
Mặt khác, đập nước, hệ thống đường ống dẫn và các loại cơ sở hạ tầng khác sẽ vẫn phải được xây dựng, nhất là ở những quốc gia đang phát triển – nơi mà nhu cầu cơ bản của con người chưa được đáp ứng.
But such projects must be built to higher specifications and with more accountability to local people and their environment than in the past.
Nhưng, so với trước đây, dự án loại này phải được xây dựng với mức độ chi tiết cao hơn, có trách nhiệm nhiều hơn đối với cư dân địa phương và môi trường của họ.
And even in regions where new projects seem warranted, we must find ways to meet demands with fewer resources, respecting ecological criteria and to a smaller budget.
Và ngay cả ở những vùng mà dự án mới dường như có chất lượng đảm bảo thì chúng ta cũng phải tìm ra cách đáp ứng nhu cầu với ít tài nguyên hơn, tôn trọng tiêu chuẩn sinh thái và hao tổn ít chi phí hơn.
* 1 gallon: 4.546 litres

 

kept pace with: đã theo kịp với 
universally accepted: chấp nhận rộng rãi 
extend beyond: lan rộng đến 
pumped down: khai thác jeopardising 
human health: gây nguy hiểm cho sức khỏe con người 
it comes with: đi kèm theo đó là 
the pressing problems: những vấn đề cấp bách 
preventable water-related diseases: các bệnh liên quan đến nước có thể ngăn ngừa được 
increasingly considered: ngày càng được xem là 
degrade soil quality: suy giảm chất lượng đất 
are falling behind in: đang bị thất bại trong 
industrial revolution: cách mạng công nghiệp 
sophisticated engineering efforts: các nỗ lực kỹ thuật phức tạp 
is entwined with: gắn chặt với 
soar in developed nations: tăng cao ở các nước phát triển 
population explosion: sự bùng nổ dân số 
adequate sanitation services: dịch vụ vệ sinh đầy đủ 
lack access to: không được tiếp cận với 
artificial irrigation systems: hệ thống thủy lợi nhân tạo 
naturally replenished: bổ sung tự nhiên 
make away for: nhường chỗ cho 
at the outset of: Ngay từ bắt đầu của

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

X