So sánh bằng diễn tả sự tương đương, đồng đều, như nhau hay bằng nhau giữa hai sự vật. Nếu ở thể phủ định nghĩa có nghĩa ngược lại.

So sánh bằng với tính từ/trạng từ:

S + V + as + adj + as + N/Pronoun/Clause

Ví dụ:
He is as tall as his father.
(Anh ấy cao bằng ba của mình.)

Đối với câu phủ định so có thể được dùng thay cho as.

S + V + not so/as + adj + as + N/Pronoun/Clause

Ví dụ:
His job is not so difficult as mine.
(Công việc của anh ấy không khó bằng công việc của tôi.)

Tương tự với as, ta có thể dùng the same as.

S + V + the same + (N) + as + N (Pronouns)

Ví dụ:
My house is the same height as his.
(Nhà của tôi cao bằng nhà của anh ấy.)

So sánh bằng với danh từ:

Danh từ đếm được:

S + V + as many + plural noun + as + N/ Pronoun/ Clause

Ví dụ:
No one scores as many points as Nam.
(Không ai được nhiều điểm như Nam.)

Danh từ không đếm được:

S + V + as much + uncountable noun + as + N/Pronoun/Clause

Ví dụ:
I don’t have as much free time as my friend does.
(Tôi không có nhiều thời gian rảnh như bạn tôi.)


      Video Học Tập