Dùng để so sánh hai vật, hai người, hai khái niệm, với nhau.

Tính từ ngắn: S + V + Adj/adv (Tính/trạng từ ngắn) + er + than + N/pronoun
Tính từ/ trạng từ dài: S + V + more + Adj (Tính/Trạng từ dài) + than + N/pronoun

Ví dụ:
Today is better than yesterday.
(Hôm nay tốt hơn hôm qua.)
This chair is more comfortable than others.
(Cái ghế này thoải mái hơn so với mấy cái còn lại.)

Lưu ý: Có thể nhấn mạnh sự so sánh bằng cách thêm much hay far vào trước tính từ.

Ví dụ:
This is chair is much more comfortable than others.
(Cái ghế này thoải mái hơn nhiều so với mấy cái còn lại.)

Quy tắc thay đổi tính từ trong phép so sánh:

– Đối với tính từ dài trên 3 âm tiết, chỉ cần thêm more vào trước
– Đối với tính từ/trạng từ ngắn, ta thêm –er vào cuối.
– Thêm đuôi -er cho tính từ có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết tận cùng là –y (happy, lucky), -er(clever), -ow (narrow), -le (simple, gentle), -ure (mature), -et (trừ quiet, polite)
– Nếu tính từ tận cùng là –y thì khi thêm đuôi –er-y sẽ chuyển thành –i (early → earlier, happy → happier)
– Nếu tính từ tận cùng là một phụ âm và trước phụ âm đó là nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối.
Ví dụ: big → bigger;

Phân biệt tính từ/trạng từ dài và ngắn:

• Các tính từ và trạng từ ngắn:
– Tính từ có 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết tận cùng là –y (happy, lucky), -er (clever), -ow (narrow), -le (simple, gentle), -ure (mature), -et (trừ quiet, polite)
– Trạng từ có 1 âm tiết (fast, hard) hoặc 2 âm tiết (early)

• Các tính từ và trạng từ dài:
– Tính từ, trạng từ có 2 âm tiết trở lên (normal, boring, interesting)
– Tính từ tận cùng là –ly (slowly, quickly, dangerously)
– Tính từ hai âm tiết đuôi –ing và –ed ; –full và –less (boring – bored; carefull – careless)

Tính từ so sánh bất quy tắt:

Tính/ trạng từ Dạng so sánh Nghĩa
Good/well better tốt, tốt hơn
Bad/badly worse tệ, tệ hơn
Far farther (US: further) xa, xa hơn
Lillte less ít, ít hơn
Many/much more nhiều, nhiều hơn

      Video Học Tập