Kiến thức
Map labelling IELTS Listening: từ vựng chỉ đường, 6 bước làm bài và bài mẫu có giải thích
13 phút đọc

Map labelling là dạng bài trong IELTS Listening yêu cầu bạn gắn nhãn cho các vị trí trên một bản đồ, mặt bằng tòa nhà hoặc sơ đồ, dựa vào lời mô tả trong bài nghe. Dạng này hay gặp nhất ở Part 2, và thường bạn chỉ cần ghi chữ cái (A, B, C…) ứng với vị trí đúng. Muốn làm tốt, bạn cần hai thứ: nắm chắc từ vựng chỉ phương hướng, vị trí và biết cách định hướng bản đồ trước khi băng bắt đầu.

Bài này đi lần lượt: dạng bài trông như thế nào, bảng từ vựng chỉ đường và vị trí, 6 bước làm bài, các bẫy hay gặp, rồi một bài mẫu do EG tự soạn (bản đồ mô tả bằng bảng, có lời thoại, đáp án và giải thích). Nếu bạn muốn xem tổng quan cả 6 nhóm câu hỏi trước, hãy đọc bài các dạng bài IELTS Listening.
Map labelling trong IELTS Listening là gì?
Theo mô tả bài thi Listening trên ielts.org, nhóm câu hỏi này có tên đầy đủ là plan, map, diagram labelling: bạn hoàn thành các nhãn trên một hình, có thể là bản đồ một khu phố, mặt bằng một tòa nhà, sơ đồ một thiết bị hoặc một bộ tranh. Kỹ năng được kiểm tra là hiểu lời mô tả một nơi chốn và liên hệ lời mô tả đó với hình, gồm cả vị trí và hướng đi. Số câu của dạng này trong mỗi đề không cố định.
Biến thể | Trông như thế nào | Bối cảnh hay gặp |
|---|---|---|
Map (bản đồ) | Không gian ngoài trời, thường có la bàn chỉ hướng Bắc | Công viên, khu bảo tồn, khu phố, khuôn viên trường |
Plan (mặt bằng) | Bên trong một tòa nhà, chia phòng, hành lang, cầu thang | Thư viện, bảo tàng, trung tâm thể thao, khách sạn |
Diagram (sơ đồ) | Hình vẽ một máy móc, thiết bị hoặc quy trình | Cấu tạo một dụng cụ, các bộ phận của một hệ thống |
Cả ba biến thể làm theo cùng một cách. Bài này gọi chung là map labelling và lấy bản đồ làm ví dụ chính, vì đây là kiểu gặp nhiều nhất.
Hai kiểu yêu cầu: chọn chữ cái hoặc điền từ
Chọn chữ cái (phổ biến nhất): trên bản đồ có các ô đánh dấu A, B, C…, bên dưới là danh sách địa điểm đánh số câu hỏi. Đề thường ghi: Label the map below. Write the correct letter, A–H, next to Questions 11–15. Số chữ cái thường nhiều hơn số câu, nên sẽ có ô thừa.
Điền từ: một số đề để trống nhãn ngay trên bản đồ và yêu cầu bạn tự viết tên địa điểm, kèm giới hạn như ONE WORD ONLY. Khi đó, mọi quy tắc về chính tả và số từ giống hệt dạng form completion.
Map labelling thường nằm ở part nào?
Nhiều nhất ở Part 2, nơi một người nói về một địa điểm hoặc tiện ích địa phương, ví dụ hướng dẫn viên giới thiệu khu du lịch hay quản lý giới thiệu tòa nhà mới. Thỉnh thoảng dạng này cũng xuất hiện ở Part 1 hoặc Part 3, khi hai người bàn về đường đi hay cách bố trí một không gian.
Từ vựng chỉ phương hướng và vị trí cho map labelling
Phần lớn câu sai trong dạng này không phải vì nghe không ra, mà vì nghe ra mà không hình dung được vị trí. Hãy học các cụm dưới đây theo cả cụm, kèm hình dung trên giấy.
Cụm chỉ vị trí
Cụm từ | Nghĩa | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
next to / beside | ngay cạnh | The shop is next to the gate. |
opposite / across from | đối diện (qua đường, qua lối đi) | The café is opposite the library. |
between A and B | nằm giữa A và B | between the pond and the car park |
behind / in front of | phía sau / phía trước | behind the main building |
at the far end of | ở tận cuối | at the far end of the corridor |
in the corner | ở góc | in the north-east corner of the park |
on the corner of | ở góc giao nhau của hai con đường | on the corner of Hill Road and Bank Street |
alongside / along | chạy dọc theo | the path runs alongside the river |
overlooking / facing | nhìn ra / quay mặt về phía | a bench overlooking the lake |
surrounded by | được bao quanh bởi | an area surrounded by trees |
Cụm chỉ hướng đi
Cụm từ | Nghĩa |
|---|---|
go straight on / carry on | đi thẳng, đi tiếp |
turn left / turn right | rẽ trái / rẽ phải |
take the first turning on the left | rẽ vào lối đầu tiên bên trái |
go past / just past | đi qua / vừa qua khỏi |
go through the double doors | đi qua cửa đôi |
cross the bridge / the road | băng qua cầu / qua đường |
follow the path until you reach… | đi theo lối mòn cho tới… |
head north / towards the river | đi về hướng Bắc / về phía sông |
go up / down the stairs | lên / xuống cầu thang |
Hướng la bàn và vị trí trên bản đồ
Cụm từ | Nghĩa |
|---|---|
north / south / east / west | Bắc / Nam / Đông / Tây |
north-east, south-west… | Đông Bắc, Tây Nam… |
the northern / southern side | phía Bắc / phía Nam (của một khu) |
at the top / bottom of the map | phía trên / phía dưới bản đồ |
on your left as you come in | bên trái khi bạn bước vào |
clockwise / anticlockwise | theo / ngược chiều kim đồng hồ |
Tên địa điểm hay gặp
Ngoài trời: entrance, car park, footpath, bridge, roundabout, crossroads, pond, picnic area, playground, fountain, ticket office, viewing platform. Trong nhà: reception, corridor, staircase, lift, storeroom, cloakroom, toilets, staff room, main hall, gift shop. Hãy tập đọc to và viết đúng chính tả những từ này, vì nếu gặp kiểu điền từ, sai một chữ cái là mất điểm.
Cách làm map labelling: 6 bước
Bước 1: Đọc yêu cầu
Xem đề yêu cầu ghi chữ cái hay tự viết từ, và giới hạn số từ nếu có. Đếm luôn có bao nhiêu chữ cái so với số câu để biết có mấy ô thừa.
Bước 2: Định hướng bản đồ
Tìm ba thứ: tiêu đề bản đồ, la bàn chỉ hướng Bắc (nếu có) và điểm xuất phát như lối vào, mũi tên hoặc dòng You are here. Theo 10 mẹo làm bài bản đồ của ielts.org, các nhãn đã in sẵn và hướng la bàn rất có thể sẽ được nhắc trong bài nghe, nên hãy khoanh chúng lại.
Bước 3: Xem thứ tự câu hỏi
Các câu hỏi đi theo đúng thứ tự thông tin trong bài nghe. Nhìn xem các số câu trên bản đồ xếp theo hướng nào (từ dưới lên, từ trái sang), bạn sẽ đoán được người nói sẽ dẫn đường theo lộ trình nào. Riêng danh sách địa điểm đánh chữ cái thì không cho biết thứ tự, đừng dựa vào nó.
Bước 4: Đọc tên địa điểm trong câu hỏi
Đọc thầm tên các địa điểm cần tìm để khi nghe nhận ra ngay. Bài nghe thường dùng đúng tên in trong câu hỏi; cái được diễn đạt khác là vị trí, không phải tên. Đừng cố nhớ hết danh sách, chỉ cần quen mặt chữ.
Bước 5: Nghe và dò đường
Đặt đầu bút (hoặc con trỏ chuột nếu thi trên máy) vào điểm xuất phát và di chuyển theo lời người nói. Mỗi khi nghe tên một địa điểm trong câu hỏi, chờ người nói mô tả xong vị trí rồi mới chốt chữ cái. Bám các từ chuyển ý như first, next, finally để biết đang tới câu nào.
Bước 6: Lỡ một câu thì bám mốc tiếp theo
Nếu bị lạc, đừng cố nhớ lại. Hãy nghe tên một mốc đã in sẵn trên bản đồ để tìm lại vị trí người nói, rồi làm tiếp câu sau. Cuối phần, điền một chữ cái còn trống cho câu bị lỡ: câu sai không bị trừ điểm.
Các bẫy hay gặp trong map labelling
Trái, phải theo hướng của người nói
“On your left” là bên trái của người đang đứng và quay mặt về một hướng nào đó, không phải bên trái của tờ giấy. Nếu người nói đứng ở cổng phía Bắc và quay mặt xuống phía Nam, bên trái của họ lại là phía Đông trên bản đồ. Vì vậy hãy chú ý câu kiểu we're standing at… facing… ở đầu bài.
Vị trí cũ, vị trí mới
Người nói hay nhắc nơi một tiện ích từng đặt, rồi mới nói nơi hiện tại hoặc sắp chuyển tới. Tín hiệu: used to be, has been moved, until last year, will be relocated. Đáp án là vị trí đúng với thời điểm câu hỏi hỏi, thường là hiện tại.
Hai địa điểm gần nhau
Đề hay đặt hai ô chữ cái sát nhau, cùng cạnh một mốc. Câu mô tả có thể nhắc cả hai rồi loại một, ví dụ not the building beside the pond, but the one behind it. Chỉ chốt khi đã nghe hết câu.
Địa điểm được nhắc nhưng không phải đáp án
Bài nghe có thể nhắc một nơi đã đóng cửa, một tiện ích không có trong câu hỏi, hoặc một gợi ý rồi bị bác. Những ô thừa trên bản đồ thường dành cho các thông tin gây nhiễu này.
Bài mẫu map labelling có lời thoại và giải thích
Bài dưới đây do EG tự soạn theo kiểu Part 2. Vì bài viết không kèm hình, bản đồ được mô tả bằng bảng: hướng Bắc ở phía trên, mỗi ô là một khu trong công viên. Hãy che phần lời thoại, nhờ người đọc to (hoặc tự đọc, ghi âm rồi nghe lại), làm bài, rồi mới xem đáp án.
Questions 11–15. Label the map below. Write the correct letter, A–F, next to Questions 11–15.
Greenhill Country Park (hướng Bắc ở phía trên)
Phía Tây | Ở giữa | Phía Đông |
|---|---|---|
A | Lake (hồ, in sẵn) | B |
C | Visitor Centre (nhà đón khách, in sẵn) | D |
E | Main entrance + car park (You are here) | F |
Một lối đi chính chạy thẳng từ cổng (phía Nam) lên Visitor Centre rồi tới bờ hồ (phía Bắc).
Câu | Địa điểm | Chữ cái |
|---|---|---|
11 | Café | ______ |
12 | Bike hire | ______ |
13 | Toilets | ______ |
14 | Children's farm | ______ |
15 | Viewing tower | ______ |
Lời thoại
Good morning, everyone, and welcome to Greenhill Country Park. Right now we're standing at the main entrance, on the southern edge of the park, and we're facing north, towards the lake. Let me give you a quick tour using the map.
First of all, the café. A lot of visitors still look for it inside the visitor centre, because that's where it was until last year. It has now moved to the small building just to the right of where we're standing, so you'll find it on the east side of the entrance.
If you'd like to hire a bike, walk straight up the main path, go past the visitor centre, and when you reach the lake, turn left. The bike hire shop is right there, on the western shore.
Next, the toilets. They're beside the visitor centre, but not on the left-hand side, where you'll see the picnic tables. They're on the other side, to the east.
Families with young children often ask about the children's farm. It's in the south-west corner of the park, so it's on your left as you come in through the gate.
Finally, for the best view of the whole park, climb the viewing tower. There used to be an old wooden tower at the edge of the picnic area, but that was taken down. The new one is by the lake, on the opposite shore from the bike hire shop, in the north-east corner.
Đáp án và giải thích
Câu | Đáp án | Vì sao |
|---|---|---|
11 Café | F | Visitor centre là vị trí cũ (until last year), dễ làm bạn nghĩ tới ô cạnh nhà đón khách. Vị trí hiện tại là just to the right of where we're standing = phía Đông cổng, vì người nói đang quay mặt về hướng Bắc. |
12 Bike hire | A | Đi thẳng qua visitor centre tới hồ, rẽ trái. Quay mặt về hướng Bắc thì rẽ trái là sang phía Tây: on the western shore. |
13 Toilets | D | Cạnh visitor centre có hai ô C và D. Người nói loại ô bên trái (nơi có picnic tables, tức ô C) và chốt on the other side, to the east. |
14 Children's farm | E | South-west corner và on your left as you come in: hai cách mô tả cùng chỉ ô phía Tây cạnh cổng. |
15 Viewing tower | B | Tháp cũ ở khu picnic (ô C) đã bị dỡ, là thông tin nhiễu. Tháp mới ở bờ hồ đối diện với bike hire (ô A), tức góc Đông Bắc. |
Ô C (picnic area) không phải đáp án của câu nào, nhưng được nhắc hai lần để gây nhiễu cho câu 13 và câu 15. Đề thật cũng thường cài ô thừa theo cách này.
Cách luyện map labelling tại nhà
Tự vẽ sơ đồ ngôi nhà hay trường học, rồi mô tả đường đi giữa hai điểm bằng tiếng Anh.
Nhờ bạn đọc lời chỉ đường, mình dò theo trên bản đồ, rồi đổi vai.
Làm các bài map trong bộ đề luyện thi, sau đó dò lời thoại và gạch chân mọi cụm chỉ vị trí; ghi cụm mới vào sổ kèm một hình vẽ nhỏ.
Nếu bạn muốn có người kèm đi hết các dạng bài, khóa IELTS Master 5.0–5.5 tại cơ sở Buôn Ma Thuột (80 giờ, 9.900.000đ, khoảng 124.000đ/giờ) đi từ dạng dễ đến nâng cao, có mẹo và chiến thuật cho từng dạng. Nếu ở xa, bạn có thể học theo chương trình IELTS Online: khóa IELTS Master 5.0–5.5 (Online) 80 giờ, 7.140.000đ, khoảng 89.000đ/giờ, học trực tiếp cùng giáo viên qua lớp trực tuyến. Mọi lớp có 8–15 học viên. Chưa rõ mình đang ở đâu, bạn có thể làm bài kiểm tra trình độ miễn phí trước.
Câu hỏi thường gặp
Map labelling thường gặp ở part nào?
Nhiều nhất ở Part 2, khi một người giới thiệu một địa điểm. Thỉnh thoảng dạng này có ở Part 1 hoặc Part 3.
Đáp án map labelling ghi chữ cái hay ghi từ?
Thường là chữ cái chọn từ danh sách (A, B, C…). Một số đề yêu cầu tự viết tên địa điểm; khi đó phải đúng chính tả và đúng giới hạn số từ.
Câu hỏi có đi theo thứ tự bài nghe không?
Có. Câu hỏi đi theo thứ tự thông tin trong bài nghe, nên số câu trên bản đồ thường cho biết lộ trình người nói sẽ đi.
Bản đồ không có la bàn thì định hướng thế nào?
Dựa vào điểm xuất phát và hướng người nói đang quay mặt. Mặt bằng trong nhà thường không có la bàn; người nói sẽ dùng lối vào, cầu thang, hành lang làm mốc.

























