Kiến thức
Mệnh đề quan hệ trong IELTS: who, which, that, dấu phẩy, rút gọn và cách dùng trong Writing, Speaking
15 phút đọc

Mệnh đề quan hệ trong IELTS là mệnh đề bắt đầu bằng who, which, that, whose, where, when…, đứng sau một danh từ để bổ sung thông tin cho danh từ đó. Đây là cách đơn giản nhất để gộp hai câu đơn thành một câu phức, giúp bài Writing gọn và mạch lạc hơn, đồng thời giúp bạn đọc hiểu nhanh những câu dài trong Reading và Listening.

Dưới đây là đủ các phần cần nắm, kèm ví dụ cho Writing, Speaking, bảng lỗi hay gặp và bài tập có đáp án.
Vì sao mệnh đề quan hệ trong IELTS đáng học kỹ
Ở Writing và Speaking, tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (độ đa dạng và độ chính xác của ngữ pháp) là một trong bốn tiêu chí có trọng số bằng nhau, theo trang giải thích điểm của IELTS trên ielts.org. Bảng mô tả band Writing ghi rõ: ở band 4, mệnh đề phụ hiếm khi xuất hiện và câu đơn chiếm phần lớn; lên band 7, bài cần nhiều cấu trúc phức được dùng linh hoạt và chính xác.
Mệnh đề quan hệ là loại mệnh đề phụ dễ dùng nhất: không phải đổi thì phức tạp, chỉ cần chọn đúng từ nối và đặt đúng dấu phẩy. Ví dụ, hai câu I grew up in Buôn Ma Thuột. Buôn Ma Thuột is famous for its coffee. gộp lại thành I grew up in Buôn Ma Thuột, which is famous for its coffee. Trong Reading và Listening, nhận ra mệnh đề quan hệ giúp bạn tách câu dài thành ý chính và ý phụ.
Đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose
Từ | Thay cho | Vai trò | Ví dụ |
|---|---|---|---|
who | người | chủ ngữ (khi nói, cả tân ngữ) | Teachers who give regular feedback help students improve faster. |
whom | người | tân ngữ, đứng sau giới từ (trang trọng) | The candidates whom we interviewed were all well qualified. |
which | vật, sự việc | chủ ngữ hoặc tân ngữ | Policies which reduce plastic waste deserve more support. |
that | người, vật | chủ ngữ hoặc tân ngữ, chỉ trong mệnh đề xác định | The skills that employers value most are rarely taught at school. |
whose | sở hữu (người hoặc vật) | đứng trước danh từ | Children whose parents read to them often grow to love books. |
Ba điểm cần nhớ:
Whose dùng được cho cả vật: a country whose economy depends on tourism.
Trong mệnh đề xác định, đại từ làm tân ngữ có thể lược bỏ: The book (that) I read last month changed my mind. Đại từ làm chủ ngữ thì không bỏ được: the teacher who helped me.
Khi nói, dùng who ở vị trí tân ngữ là bình thường. Trong Writing trang trọng, whom vẫn được ưa hơn, nhất là sau giới từ.
Trạng từ quan hệ: where, when, why
Ba trạng từ quan hệ thay cho một cụm giới từ + which:
where = in/at which, chỉ nơi chốn: the town where I grew up
when = in/on which, chỉ thời gian: the year when the policy was introduced
why = for which, chỉ lý do, thường đi sau the reason: the reason why young people leave rural areas
Lỗi rất hay gặp là dùng where khi vế sau thiếu chủ ngữ. Buôn Ma Thuột is a city where has many cafés là sai; phải viết a city which has many cafés hoặc a city where there are many cafés. Mẹo: sau where, when phải là một mệnh đề có đủ chủ ngữ và động từ.
Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định
Đây là phần quyết định có dấu phẩy hay không, cũng là chỗ dễ mất điểm độ chính xác nhất. Cách dùng chi tiết có trong hai bài của British Council về mệnh đề xác định và mệnh đề không xác định.
Tiêu chí | Xác định (defining) | Không xác định (non-defining) |
|---|---|---|
Vai trò | cho biết đang nói về ai, cái nào; bỏ đi thì câu đổi nghĩa | thêm thông tin phụ; bỏ đi câu vẫn đủ nghĩa |
Dấu phẩy | không có | có dấu phẩy ngăn cách |
Dùng that | được | không được |
Lược đại từ | được, khi làm tân ngữ | không được |
Ví dụ | Students who work part-time often have less time to revise. | My older sister, who works in Hà Nội, sends me English books. |
So sánh hai câu: My brother who lives in Đà Lạt is a doctor ngầm hiểu tôi có nhiều anh em trai và đang nói người ở Đà Lạt; My brother, who lives in Đà Lạt, is a doctor cho biết tôi chỉ có một anh trai, chi tiết Đà Lạt chỉ là thông tin thêm. Một dấu phẩy đổi hẳn nghĩa câu.
Which thay cho cả mệnh đề phía trước
Mệnh đề không xác định với which có thể thay cho cả một ý vừa nêu, rất có ích để nói về hệ quả: Many young people move to big cities, which puts pressure on housing. Ở đây which là "việc người trẻ chuyển lên thành phố". Không dùng that hay what ở vị trí này.
Lượng từ + of whom, of which
Cấu trúc some/many/most/all/none of whom/which giúp gộp số liệu gọn gàng: The survey asked 500 students, most of whom said they studied online at least once a week. Sau of dùng whom cho người, which cho vật; viết most of them ở đây sẽ thành lỗi nối hai câu bằng dấu phẩy.
Giới từ + whom/which
Khi động từ trong mệnh đề đi với giới từ, bạn có hai cách đặt giới từ:
Cuối mệnh đề, tự nhiên, hợp với Speaking: the company which I applied to
Trước đại từ, trang trọng, hợp với Writing: the company to which I applied
Khi giới từ đứng trước, chỉ dùng whom (người) hoặc which (vật), không dùng who hay that. Một số cụm rất hay dùng trong Writing:
the extent to which: mức độ mà (the extent to which technology improves learning)
the rate at which: tốc độ mà (the rate at which forests are disappearing)
the way in which: cách mà
a period during which: khoảng thời gian mà
people with whom we work: những người mà ta làm việc cùng
Với cụm động từ như look after, give up, giới từ là một phần của động từ nên không tách lên trước: viết the children whom she looks after, không viết the children after whom she looks.
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Rút gọn giúp câu ngắn và học thuật hơn, đặc biệt trong Writing Task 1. Nguyên tắc: chỉ rút gọn được khi đại từ quan hệ làm chủ ngữ của mệnh đề.
V-ing khi mang nghĩa chủ động
Bỏ đại từ và trợ động từ, đổi động từ sang V-ing: People who live in rural areas… thành People living in rural areas…. Cách này dùng được cả với động từ vốn không chia tiếp diễn: Students who belong to sports clubs thành Students belonging to sports clubs.
V3/V-ed khi mang nghĩa bị động
The data which were collected in 2025… thành The data collected in 2025…; the amount of waste which is produced by households thành the amount of waste produced by households.
To V sau the first, the last, the only và so sánh nhất
She was the first person in her family who went to university thành She was the first person in her family to go to university. Tương tự: the only student to score full marks.
Cụm danh từ thay cho mệnh đề không xác định
Khi mệnh đề có dạng who/which + be + danh từ, có thể bỏ who/which is: Mr Nam, who is a coffee farmer in Đắk Lắk, shared his story thành Mr Nam, a coffee farmer in Đắk Lắk, shared his story.
Không rút gọn khi đại từ làm tân ngữ (the book I read đã là dạng lược đại từ, không đổi thành the book reading), hoặc khi câu rút gọn trở nên khó hiểu.
Bảng tóm tắt mệnh đề quan hệ trong IELTS
Cấu trúc | Dùng khi | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
who, that | người, làm chủ ngữ | people who exercise regularly |
whom | người, làm tân ngữ hoặc sau giới từ | the expert whom I asked |
which, that | vật, sự việc | the policy which failed |
whose + danh từ | sở hữu của người, vật | a city whose population doubled |
where, when, why | nơi chốn, thời gian, lý do | the year when prices peaked |
dấu phẩy + which | nêu hệ quả của cả ý trước | …, which led to traffic jams |
giới từ + whom/which | văn viết trang trọng | the extent to which |
lượng từ + of whom/which | gộp số liệu | most of whom |
V-ing, V3, to V | rút gọn khi đại từ là chủ ngữ | waste produced by homes |
Ứng dụng trong Writing Task 1
Task 1 yêu cầu mô tả nhiều số liệu trong tối thiểu 150 từ, nên mệnh đề không xác định và mệnh đề rút gọn giúp gom số liệu vào một câu. Đề giả định: biểu đồ cho biết tỉ lệ điện năng sản xuất từ than, khí đốt và điện mặt trời của một quốc gia từ 2010 đến 2030. Cách viết từng phần có ở bài cách viết IELTS Writing Task 1.
The proportion of electricity generated from coal, which stood at 60% in 2010, is predicted to fall steadily to 35% by 2030. In contrast, solar power, the smallest source at the start of the period, is expected to rise from 15% to 40%, overtaking gas around 2025. The figure for gas remains stable at 25% throughout, which means that the growth of solar power almost exactly offsets the decline in coal.
Các cấu trúc đã dùng:
electricity generated from coal: rút gọn bị động bằng V3.
, which stood at 60% in 2010,: mệnh đề không xác định chèn số liệu vào giữa câu.
solar power, the smallest source…: cụm danh từ thay cho mệnh đề.
, which means that…: which thay cho cả ý trước để rút ra nhận xét.
Ứng dụng trong Writing Task 2
Trong Task 2, mệnh đề xác định giúp định nghĩa rõ đối tượng bạn đang bàn, còn mệnh đề không xác định giúp thêm ví dụ, hệ quả mà không phải mở câu mới. Đề ví dụ (tự soạn): Some people think university education should be free for all students. Others believe students should pay for it. Discuss both views and give your opinion. Cách dựng dàn bài xem ở bài cách viết IELTS Writing Task 2.
Supporters of free tuition argue that it gives a fair chance to young people whose families cannot afford high fees. Talented students living in rural areas, for example, often give up on higher education because of the cost, which is a loss for society as a whole. Countries in which university is publicly funded may therefore benefit from a more skilled workforce. However, the extent to which free tuition widens access also depends on other expenses, such as rent and transport, most of which are still paid by students themselves.
Phân tích nhanh:
whose families: sở hữu, cho biết rõ nhóm người được nói tới.
students living in rural areas: rút gọn chủ động bằng V-ing.
, which is a loss…: which thay cho cả ý trước.
in which, the extent to which: giới từ + which, giọng văn học thuật.
most of which: lượng từ + of which, nối hai ý mà không bị lỗi dấu phẩy.
Đoạn mẫu cố ý gom nhiều cấu trúc để minh họa; khi viết thật, tránh chồng nhiều mệnh đề trong một câu.
Ứng dụng trong Speaking
Trong Speaking, mệnh đề quan hệ giúp câu trả lời dài và mạch lạc mà vẫn tự nhiên. Bạn không cần whom hay giới từ + which; who, that, which và cách lược đại từ là đủ.
Part 1, What do you like about your hometown?: I'm from Buôn Ma Thuột, which is famous for its coffee, so there are lots of small cafés where you can sit and chat for hours.
Part 2, Describe a person who has influenced you: The person I'd like to talk about is my secondary school teacher, who taught me that making mistakes is part of learning.
Part 3, Why do some young people move to cities?: Mainly for jobs. Cities offer opportunities that simply don't exist in rural areas, which is why so many graduates never move back home.
Cụm which is why… (đó là lý do mà…) rất tự nhiên khi nói và là cách nhanh để nối nguyên nhân với kết quả.
Lỗi thường gặp với mệnh đề quan hệ
Câu sai | Sửa lại | Vì sao |
|---|---|---|
My mother, that is a nurse, works night shifts. | My mother, who is a nurse, works night shifts. | Không dùng that trong mệnh đề có dấu phẩy |
The man who I met him yesterday is a doctor. | The man (who) I met yesterday is a doctor. | Thừa tân ngữ him |
It is a city where has many parks. | It is a city which has many parks. | Sau where cần mệnh đề có chủ ngữ |
The company in that I work is growing. | The company in which I work is growing. | Sau giới từ không dùng that |
We asked 500 people, most of them said yes. | We asked 500 people, most of whom said yes. | Dùng them là nối hai câu bằng dấu phẩy |
Students who lives far away… | Students who live far away… | Động từ chia theo danh từ được bổ nghĩa |
The data showed in the table… | The data shown in the table… | Rút gọn bị động phải dùng V3 |
Lỗi thừa đại từ như who I met him rất hay gặp ở người Việt vì thói quen dịch từng chữ. Khi tự sửa bài, hãy kiểm tra xem đại từ quan hệ có bị lặp với một đại từ khác không.
Bài tập mệnh đề quan hệ có đáp án
Câu 1–6: điền who, whom, which, whose, where hoặc when. Câu 7–9: rút gọn mệnh đề quan hệ.
The city ___ I grew up has changed a lot in ten years.
Children ___ parents work long hours often spend more time online.
The report, ___ was published last month, shows a rise in online learning.
The candidate to ___ I spoke seemed confident.
Many families moved to the city, ___ led to a shortage of housing.
2020 was the year ___ many schools first switched to online classes.
The number of people who use public transport has fallen.
Most of the waste which is produced by factories is recycled.
He was the first student who finished the test.
Đáp án
where (hoặc in which).
whose.
which (có dấu phẩy nên không dùng that).
whom (sau giới từ).
which (thay cho cả ý trước).
when.
The number of people using public transport has fallen.
Most of the waste produced by factories is recycled.
He was the first student to finish the test.
Luyện ngữ pháp IELTS cùng EG
Mệnh đề quan hệ và câu điều kiện là hai dạng câu phức nên luyện song song. Bức tranh tổng thể có ở bài ngữ pháp IELTS quan trọng.
Nếu nền ngữ pháp còn yếu, khóa English Guide (Online) dạy ngữ pháp và phát âm căn bản trong 48 giờ qua lớp online có giáo viên dạy trực tiếp, học phí 3.540.000đ, khoảng 73.000đ/giờ. Học tại Cơ sở Buôn Ma Thuột (36 Trần Nhật Duật), khóa English Guide có học phí 4.900.000đ cho 48 giờ, khoảng 102.000đ/giờ. Lớp 8–15 học viên, có EG LMS để tự ôn. Để biết nên bắt đầu từ khóa nào, bạn có thể làm bài kiểm tra trình độ miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào dùng that thay cho which hoặc who?
Trong mệnh đề xác định, that dùng được cho cả người và vật và nghe tự nhiên khi nói. Không dùng that sau dấu phẩy (mệnh đề không xác định) và sau giới từ. Sau everything, something, the only hoặc so sánh nhất, that thường được ưu tiên.
Có bắt buộc dùng whom trong IELTS không?
Không bắt buộc. Trong Speaking, who ở vị trí tân ngữ hoàn toàn bình thường. Riêng sau giới từ (to whom, most of whom), phải dùng whom; viết who ở đây là sai.
Mệnh đề quan hệ có giúp tăng điểm Writing không?
Có, nếu dùng đúng và đúng chỗ, vì đây là một dạng câu phức mà tiêu chí Grammatical Range and Accuracy ghi nhận. Nhưng điểm đến từ độ chính xác và linh hoạt chứ không từ số lượng; một câu sai dấu phẩy hay thừa đại từ sẽ kéo độ chính xác xuống.
Làm sao nhận ra mệnh đề quan hệ rút gọn khi làm Reading?
Khi một danh từ đứng ngay trước V-ing hoặc V3 mà phía sau câu vẫn còn động từ chính, đó thường là mệnh đề rút gọn. Ví dụ The samples collected from the river were tested in a lab: động từ chính là were tested, còn collected from the river chỉ bổ nghĩa cho samples.

























