Bỏ qua menu

Đã có lịch khai giảng tháng 10, 11

Các lớp IELTS / TOEIC / PTE / Cambridge / TOEFL / SAT đang nhận đăng ký: miễn phí học thử, ưu đãi đến 14.240.000đ khi đăng ký lộ trình, miễn phí phí trả góp bằng thẻ tín dụng.

Xem ngay
English GuideKiểm tra trình độ

Kiến thức

Cách viết pie chart IELTS Writing Task 1: từ vựng tỉ lệ, phân số và bài mẫu 2 biểu đồ

12 phút đọc

Cách viết pie chart IELTS Writing Task 1: từ vựng tỉ lệ, phân số và bài mẫu 2 biểu đồ

Pie chart (biểu đồ tròn) là dạng đề IELTS Writing Task 1 chia một tổng thể 100% thành nhiều phần, và bạn phải báo cáo phần nào lớn nhất, nhỏ nhất, các phần chênh nhau ra sao. Để viết tốt pie chart, bạn cần dùng linh hoạt từ vựng tỉ lệ và phân số (a quarter, nearly a third…), và nếu đề có 2 biểu đồ tròn ở hai năm khác nhau thì phải tả được phần nào tăng, phần nào giảm. Bài này hướng dẫn các dạng pie chart, cấu trúc bài, từ vựng và một bài mẫu tự soạn có phân tích.

Viết pie chart Task 1: Bản chất – Các phần cộng lại luôn bằng 100%; 2 biểu đồ theo năm – Tả phần tăng, phần giảm, đổi thứ hạng; 2 biểu đồ cùng năm – Chỉ so sánh, không dùng rise, fall; Phân số hay dùng – a quarter, nearly a third, half; Overview – Phần lớn nhất và thay đổi lớn nhất
Viết pie chart Task 1

Pie chart trong IELTS Writing Task 1 là gì?

Task 1 của IELTS Academic yêu cầu mô tả thông tin từ biểu đồ, bảng hoặc sơ đồ, viết tối thiểu 150 từ trong khoảng 20 phút (theo ielts.org). Pie chart khác các dạng khác ở chỗ mọi con số là một phần của cùng một tổng: các lát cộng lại luôn bằng 100%. Vì vậy câu hỏi chính không phải "bao nhiêu" mà là "chiếm bao nhiêu phần".

Bạn sẽ gặp 3 kiểu đề:

Kiểu đề

Ví dụ

Việc chính khi viết

1 biểu đồ tròn

Cơ cấu chi tiêu của một gia đình năm 2024

So sánh và xếp hạng các phần, không tả thay đổi

2 biểu đồ, 2 mốc thời gian

Nguồn điện của một nước năm 2000 và 2025

Tả phần nào tăng, giảm, giữ nguyên, có đổi thứ hạng không

2 biểu đồ, 2 đối tượng cùng thời điểm

Cách đi làm của người dân hai thành phố

So sánh hai đối tượng với nhau, không dùng từ tăng giảm

Đôi khi đề còn có 3–4 biểu đồ, hoặc pie chart đi kèm bảng hay biểu đồ cột (dạng biểu đồ kết hợp). Cách làm vẫn vậy: tìm điểm giống và khác lớn nhất giữa các biểu đồ.

Về thì: các năm đã qua dùng quá khứ đơn, năm dự báo dùng is predicted to / is expected to, đề không có năm thì dùng hiện tại đơn.

Cách đọc pie chart trước khi viết

  1. Đọc đề: biểu đồ nói về ai, cái gì, ở đâu, năm nào. Để ý đề có cho tổng số không (ví dụ tổng ngân sách 5 tỉ đô). Nếu có, hãy nhắc trong introduction.

  2. Đếm số biểu đồ và xác định chúng khác nhau ở mốc thời gian hay ở đối tượng.

  3. Tìm lát lớn nhất và nhỏ nhất của từng biểu đồ. Một lát lớn hơn 50% là chi tiết rất đáng nói.

  4. Nếu có 2 mốc thời gian: so từng hạng mục giữa hai biểu đồ, đánh dấu tăng (+), giảm (–) hoặc gần như không đổi (=).

  5. Kiểm tra thứ hạng có thay đổi không: lát lớn nhất năm đầu có còn lớn nhất năm sau?

  6. Ghi các con số dễ đổi thành phân số (25% thành a quarter, 50% thành half…). Những từ này giúp bài bớt lặp chữ "percent".

Cấu trúc bài pie chart 4 đoạn

Pie chart dùng khung 4 đoạn chung của Task 1, chi tiết hơn có trong bài cách viết IELTS Writing Task 1. Điều thay đổi là cách viết overview và cách chia thân bài theo từng kiểu đề:

Đoạn

1 biểu đồ

2 biểu đồ theo năm

2 biểu đồ theo đối tượng

Introduction

Viết lại đề, nêu các hạng mục

Viết lại đề, nêu hai mốc năm

Viết lại đề, nêu hai đối tượng

Overview

Phần lớn nhất và một đặc điểm nổi bật khác

Thay đổi lớn nhất và hạng mục đứng đầu cả hai năm (hoặc đổi ngôi)

Điểm khác lớn nhất và điểm giống nhau (nếu có)

Body 1

Các phần lớn

Nhóm hạng mục giảm

Những hạng mục A cao hơn B

Body 2

Các phần nhỏ

Nhóm hạng mục tăng hoặc ổn định

Những hạng mục B cao hơn A hoặc ngang nhau

Với 2 biểu đồ theo năm, chia thân bài theo xu hướng (nhóm giảm, nhóm tăng) thường rõ hơn chia theo năm, vì bạn so được số liệu hai năm ngay trong một câu. Chia theo năm (Body 1 năm đầu, Body 2 năm sau) chỉ nên dùng khi bức tranh của hai năm khác nhau hoàn toàn.

Overview của pie chart cũng không có con số. Thang mô tả band điểm của IELTS ghi ở band 7, overview phải rõ ràng và xác định được các xu hướng hoặc khác biệt chính (IELTS Writing Band Descriptors).

Từ vựng pie chart: tỉ lệ và phân số

Đổi phần trăm sang phân số và cụm từ chỉ tỉ lệ là cách nhanh nhất để bài pie chart đa dạng hơn. Chỉ dùng phân số khi con số đủ gần; con số lẻ khó đổi thì cứ viết phần trăm, đúng vẫn hơn hay.

Phần trăm

Cách diễn đạt

2–8%

a small minority / a tiny fraction

5%

one in twenty

10%

one in ten / a tenth

20%

a fifth / one in five

25%

a quarter

30–32%

nearly a third / just under a third

33–34%

a third / just over a third

50%

half

52–60%

just over half / a majority

66–67%

two thirds

75%

three quarters

80–90%

the vast majority / the overwhelming majority

Từ chỉ mức gần đúng ghép được với phân số: nearly, almost, just under (dưới một chút); just over, slightly more than (hơn một chút); roughly, approximately, around (khoảng).

Động từ và danh từ chỉ tỉ lệ

  • account for / make up / represent / constitute: chiếm. Ví dụ: Coal accounted for 40% of electricity production.

  • the proportion of / the percentage of / the share of: tỉ lệ của. Ví dụ: The share of renewable energy was 15%.

  • the largest / the smallest segment (portion): phần lớn nhất, nhỏ nhất.

  • comprise nghĩa là "bao gồm", chủ ngữ là tổng thể (The budget comprised five categories), nên đừng dùng comprise thay cho account for.

Mẫu câu so sánh và thay đổi

  • So sánh hai lát: Housing took up twice as much of the budget as transport.

  • Hai lát ngang nhau: Food and clothing made up equal proportions, at 15% each.

  • Xếp hạng: Rice was the most common crop, followed by coffee and pepper.

  • Thay đổi giữa hai biểu đồ: The share of solar power rose from 5% to a fifth / doubled / fell by half.

  • Đổi ngôi: By 2025, gas had overtaken coal as the main source of electricity.

  • Không đổi: The figure for walking remained almost unchanged.

Lưu ý: với 1 biểu đồ hoặc 2 biểu đồ theo đối tượng, không có gì thay đổi nên không dùng rise, fall, increase. Ngoài ra, phân biệt percent (đi sau con số: 30 percent) và percentage (đi với the: the percentage of…).

Đề pie chart tự soạn: 2 biểu đồ tròn và bài mẫu

Đề dưới đây do English Guide tự soạn để luyện tập, số liệu là giả định. Trong phòng thi bạn sẽ thấy 2 biểu đồ tròn đặt cạnh nhau; ở đây số liệu được đưa vào bảng.

The pie charts below show the main means of transport that students at one university used to travel to campus in 2010 and 2025. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Biểu đồ đề luyện tập (số liệu giả định): Main means of transport used by students to travel to campus, 2010
Đề luyện tập (số liệu giả định, chi tiết ở bảng dưới)

Phương tiện

2010

2025

Thay đổi

Motorbike (xe máy)

48%

34%

giảm 14 điểm

Bicycle (xe đạp)

22%

8%

giảm 14 điểm

Bus (xe buýt)

15%

26%

tăng 11 điểm

Car (ô tô)

5%

20%

gấp 4 lần

Walking (đi bộ)

10%

12%

tăng nhẹ

Tổng

100%

100%

–

Đọc và nhóm số liệu

  • Dạng: 2 biểu đồ theo năm, cả hai năm đã qua nên dùng quá khứ đơn.

  • Đặc điểm lớn: xe máy đứng đầu cả hai năm dù giảm; xe buýt và ô tô tăng mạnh; xe đạp giảm sâu.

  • Thứ hạng: xe đạp từ vị trí thứ hai rơi xuống cuối; xe buýt lên thứ hai.

  • Phân số dùng được: 48% là nearly half, 34% là just over a third, 26% là just over a quarter, 20% là one fifth, 10% là one in ten.

  • Cách nhóm: Body 1 tả hai phương tiện giảm (xe máy, xe đạp); Body 2 tả các phương tiện tăng hoặc gần như không đổi (xe buýt, ô tô, đi bộ).

Bài mẫu (khoảng 170 từ)

The pie charts compare the proportions of students at a university who used five different means of transport to get to campus in 2010 and 2025.

Overall, motorbikes remained the most popular choice in both years, although their share fell noticeably. Buses and cars became far more common over the period, whereas cycling lost much of its popularity.

In 2010, nearly half of all students (48%) rode a motorbike to university, but this figure had dropped to just over a third, at 34%, by 2025. The decline in cycling was even more striking: the percentage of students travelling by bicycle plummeted from 22% to only 8%, so this option fell from second place to last.

By contrast, buses accounted for 15% of journeys in 2010 and just over a quarter (26%) in 2025, making them the second most common mode of transport. Car use grew even faster, quadrupling from a mere 5% to one fifth of all students. Walking, meanwhile, changed very little, rising slightly from one in ten students to 12%.

Phân tích bài mẫu

  • Introduction đổi show thành compare, travel to campus thành get to campus, giữ đủ hai mốc năm.

  • Overview có 2 ý không kèm số: hạng mục đứng đầu cả hai năm và nhóm tăng, nhóm giảm.

  • Body 1 gom hai phương tiện giảm, mỗi câu so sánh hai năm: nearly half… dropped to just over a third. Câu cuối nêu luôn việc đổi thứ hạng (from second place to last).

  • Body 2 dùng đủ 3 cách nói tỉ lệ: phân số (a quarter, one fifth, one in ten), động từ tỉ lệ (accounted for) và từ chỉ gấp lần (quadrupling).

  • Bài không có ý kiến hay nguyên nhân (vì sao sinh viên đi ô tô nhiều hơn), chỉ báo cáo số liệu.

Lỗi hay gặp khi viết pie chart

  • Đổi phần trăm sang phân số sai: 40% không phải nearly half, 18% không phải a quarter. Nếu không chắc, viết con số.

  • Dùng từ tăng giảm cho đề 1 biểu đồ hoặc đề so sánh hai đối tượng cùng thời điểm.

  • Tả biểu đồ thứ nhất xong rồi mới tả biểu đồ thứ hai, không có câu nào so sánh hai biểu đồ.

  • Bỏ sót các lát nhỏ dù chúng có thay đổi đáng kể (như ô tô tăng gấp 4 trong bài mẫu).

  • Viết percent of thay cho percentage of, hoặc dùng comprise sai nghĩa.

  • Quên nhắc tổng số khi đề có cho (ví dụ tổng ngân sách hoặc tổng số người được khảo sát).

Luyện pie chart cùng English Guide

Từ vựng tỉ lệ của pie chart dùng lại được cho bar chart và table, còn cách tả thay đổi giữa hai năm giống dạng line graph. Khi luyện, bạn nên viết đủ cả 3 kiểu pie chart rồi nhờ người chữa, vì lỗi đổi phân số và lỗi thì rất khó tự phát hiện.

Ở English Guide, Writing Task 1 được luyện kỹ trong khóa IELTS Master 5.0–5.5: 80 giờ, 9.900.000đ tại Cơ sở Buôn Ma Thuột (khoảng 124.000đ/giờ) hoặc 7.140.000đ khi học IELTS Online cùng giáo viên (khoảng 89.000đ/giờ). Lớp có 8–15 học viên nên giáo viên có thời gian chữa bài viết cho từng bạn. Nếu chưa chắc mình đủ nền để vào khóa này, hãy làm bài kiểm tra trình độ miễn phí để được tư vấn.

Câu hỏi thường gặp

Pie chart có 2 biểu đồ thì nên chia thân bài thế nào?

Nếu là 2 mốc năm, chia theo xu hướng: một đoạn cho các hạng mục giảm, một đoạn cho các hạng mục tăng hoặc ổn định. Nếu là 2 đối tượng, chia theo chỗ đối tượng này cao hơn đối tượng kia.

Có nên đổi hết phần trăm thành phân số không?

Không. Dùng phân số khi con số gần đúng (25%, 33%, 50%…), xen kẽ với phần trăm. Đổi sai phân số làm bài mất điểm vì báo cáo sai số liệu.

Pie chart có cần viết đoạn kết không?

Không cần đoạn kết riêng. Overview đã làm nhiệm vụ tóm tắt; bạn có thể đặt overview ngay sau introduction như bài mẫu.

Pie chart không có năm thì dùng thì gì?

Nếu đề không ghi mốc thời gian, dùng hiện tại đơn. Có năm đã qua thì dùng quá khứ đơn, có năm tương lai thì dùng cấu trúc dự báo như is expected to.

Chuyên mục:IELTS Writing
Tư vấn miễn phí

Để EG tư vấn cho bạn nhé!

EG luôn tư vấn chương trình học phù hợp về thời gian và tài chính cho học viên.

Kiểm tra trình độ miễn phí

70 phút, có kết quả để giáo viên xếp lớp.

Nhận tư vấn lộ trình

EG gọi lại vào khung giờ bạn chọn.

Khung giờ muốn được gọi lại

EG chỉ dùng thông tin này để liên hệ tư vấn cho bạn.