Kiến thức
Câu bị động trong IELTS: công thức theo thì, cấu trúc đặc biệt và cách dùng trong Writing, Speaking
15 phút đọc

Câu bị động trong IELTS (passive voice) có dạng chung be + V3/ed: người hoặc vật chịu tác động được đưa lên làm chủ ngữ, còn người thực hiện hành động bị lược đi hoặc đặt sau by. Bạn sẽ dùng nó nhiều nhất ở Writing Task 1 dạng quy trình và bản đồ, nơi ai làm không quan trọng, và ở Task 2 khi cần giọng văn khách quan, trang trọng. Nắm công thức theo thì, bị động với động từ khuyết thiếu, cấu trúc It is said that… và have something done là đủ cho hầu hết tình huống trong bài thi.

Dưới đây là công thức kèm bảng, ví dụ đặt trong ngữ cảnh đề IELTS, cách dùng cho từng dạng bài, lỗi hay gặp và bài tập có đáp án.
Câu bị động là gì, vì sao quan trọng với điểm IELTS?
So sánh hai câu:
Chủ động: The council built a new bridge in 2020. (nhấn vào hội đồng thành phố, người làm)
Bị động: A new bridge was built in 2020. (nhấn vào cây cầu, thứ được làm)
Cả hai đều đúng, chỉ khác trọng tâm. Người viết chọn bị động khi người thực hiện không rõ, không quan trọng hoặc ai cũng biết; khi muốn đưa thông tin chính lên đầu câu; hoặc khi cần văn phong trang trọng, khoa học. Đây cũng là cách British Council giải thích cách dùng câu bị động.
Ở Writing và Speaking, ngữ pháp được chấm qua tiêu chí Grammatical Range and Accuracy. Theo trang giải thích điểm của IELTS, đây là một trong bốn tiêu chí có trọng số bằng nhau của mỗi kỹ năng. Câu bị động không tự động mang lại điểm cao, nhưng dùng đúng chỗ giúp bài đa dạng cấu trúc và đúng giọng văn học thuật.
Cách chuyển câu chủ động sang bị động
Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ mới.
Đổi động từ thành be + V3/ed, chia be theo thì của câu gốc và theo chủ ngữ mới. V3 giữ nguyên.
Đưa chủ ngữ cũ ra sau by, hoặc bỏ hẳn nếu không cần thiết (thường là bỏ).
Ví dụ: Farmers grow rice in the Mekong Delta. → Rice is grown in the Mekong Delta. (bỏ by farmers vì ai cũng hiểu).
Điều kiện quan trọng: chỉ ngoại động từ (động từ có tân ngữ) mới chuyển được sang bị động. Các nội động từ như happen, occur, rise, fall, increase (khi tự tăng), arrive, die, appear, disappear không có dạng bị động. Đây là lỗi rất hay gặp ở Writing Task 1, sẽ nói kỹ ở phần lỗi.
Công thức câu bị động theo thì
Quy tắc gọn nhất: thì nằm ở be, không nằm ở V3. Bảng dưới gồm các thì bạn thật sự cần cho IELTS:
Thì | Công thức bị động | Ví dụ trong ngữ cảnh IELTS |
|---|---|---|
Hiện tại đơn | am/is/are + V3 | The beans are roasted in large drums. (Task 1 quy trình) |
Hiện tại tiếp diễn | am/is/are being + V3 | A new hospital is being built on the edge of the city. |
Hiện tại hoàn thành | has/have been + V3 | Thousands of trees have been planted along the river since 2015. |
Quá khứ đơn | was/were + V3 | The old market was demolished in 2010. (Task 1 bản đồ) |
Quá khứ tiếp diễn | was/were being + V3 | When I arrived, the classroom was being cleaned. |
Quá khứ hoàn thành | had been + V3 | By 2000, most of the forest had been cleared for farmland. |
Tương lai đơn | will be + V3 | The car park will be replaced by a shopping centre. |
Tương lai gần | am/is/are going to be + V3 | The main road is going to be widened next year. |
Tương lai hoàn thành | will have been + V3 | By 2030, the metro line will have been extended to the airport. |
Ngoài ra còn hai dạng hay dùng: to be + V3 sau các động từ như need, want, expect (These rules need to be updated.) và being + V3 sau giới từ hoặc động từ như enjoy, avoid (Most children enjoy being praised.).
Bị động với động từ khuyết thiếu
Công thức: modal + be + V3. Với hành động trong quá khứ (điều lẽ ra nên xảy ra, có thể đã xảy ra): modal + have been + V3. Dạng này đặc biệt hợp với phần đề xuất giải pháp trong Writing Task 2.
Động từ khuyết thiếu | Bị động | Ví dụ |
|---|---|---|
can / could | can be + V3 | Most of these problems can be solved through better education. |
should / ought to | should be + V3 | Junk food advertising should be restricted during children's programmes. |
must / have to | must be + V3 / has to be + V3 | Safety rules must be enforced more strictly on construction sites. |
may / might | may be + V3 | Some routine office jobs may be replaced by software. |
should have (quá khứ) | should have been + V3 | The flooding should have been predicted years ago. |
could have (quá khứ) | could have been + V3 | Many of these accidents could have been prevented. |
It is said that… và be said to: bị động với động từ tường thuật
Khi muốn nêu một ý kiến, niềm tin chung mà không cần nói ai cụ thể nghĩ vậy, dùng bị động với các động từ say, believe, think, consider, expect, know, report, estimate. Có hai cách viết:
Cách 1: It + be + V3 + that + mệnh đề. Ví dụ: It is widely believed that bilingual children adapt more easily to new environments.
Cách 2: Chủ ngữ + be + V3 + to V. Ví dụ: Bilingual children are widely believed to adapt more easily to new environments.
Ở cách 2, dạng của động từ phía sau phụ thuộc vào thời điểm của hành động so với lúc nói:
Câu chủ động | It + be + V3 + that… | Chủ ngữ + be + V3 + to… |
|---|---|---|
People say that green tea is good for the heart. | It is said that green tea is good for the heart. | Green tea is said to be good for the heart. (cùng thời điểm) |
Experts expect that the population will rise. | It is expected that the population will rise. | The population is expected to rise. (tương lai) |
People believe that the temple was built in the 11th century. | It is believed that the temple was built in the 11th century. | The temple is believed to have been built in the 11th century. (xảy ra trước) |
Reports say that many young people are leaving rural areas. | It is reported that many young people are leaving rural areas. | Many young people are reported to be leaving rural areas. (đang diễn ra) |
Trong Writing Task 2, cấu trúc này hữu ích để giới thiệu quan điểm bạn sắp phản bác: It is often argued that online learning is less effective than classroom teaching. However,… Lưu ý: argue gần như chỉ dùng với cách 1. Đừng dùng It is estimated that… kèm một con số tự nghĩ ra; giám khảo không chấm số liệu, nhưng bài sẽ kém thuyết phục và dễ bị coi là học thuộc.
Have something done: nhờ người khác làm
Công thức: have/get + vật + V3. Dùng khi bạn nhờ hoặc thuê người khác làm việc gì đó cho mình. Thì của câu nằm ở have/get. Cấu trúc này rất tự nhiên trong Speaking Part 1 và Part 2 khi nói về sinh hoạt hằng ngày.
Thì | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
Hiện tại đơn | I get my eyes tested once a year. | Tôi đi kiểm tra mắt mỗi năm một lần. |
Quá khứ đơn | We had our house repainted before Tết. | Nhà tôi thuê người sơn lại nhà trước Tết. |
Hiện tại hoàn thành | I've just had my hair cut. | Tôi vừa đi cắt tóc. |
Hiện tại tiếp diễn | I'm having my laptop repaired at the moment. | Máy tính của tôi đang được sửa. |
Tương lai gần | I'm going to get my motorbike serviced this weekend. | Cuối tuần này tôi sẽ mang xe đi bảo dưỡng. |
Phân biệt: I cut my hair là tự mình cắt; I had my hair cut là đi tiệm cắt. Cấu trúc này còn dùng cho chuyện không may xảy đến với mình: I had my phone stolen on the bus. (Tôi bị móc mất điện thoại trên xe buýt.)
Khi nào dùng câu bị động trong IELTS Writing và Speaking
Writing Task 1 dạng quy trình (process)
Với quy trình sản xuất do con người làm, người thực hiện thường không quan trọng, nên phần lớn câu ở thì hiện tại đơn bị động, nối bằng các từ chỉ trình tự. Ví dụ đề tự soạn: mô tả quy trình làm cà phê bột từ quả cà phê tươi.
Bước | Câu bị động |
|---|---|
1. Thu hái | First, ripe coffee cherries are picked by hand. |
2. Phơi | They are then spread out in the sun and dried. |
3. Tách vỏ | Once dry, the outer skin is removed by a machine. |
4. Phân loại | The beans are sorted according to size and quality. |
5. Rang | After that, they are roasted in large drums. |
6. Xay, đóng gói | Finally, the roasted beans are ground and packed into bags before being delivered to shops. |
Lưu ý: quy trình tự nhiên (vòng đời con ếch, vòng tuần hoàn nước) lại dùng chủ yếu chủ động với nội động từ: Water evaporates, rises and condenses into clouds. Không viết Water is evaporated khi mô tả hiện tượng tự nhiên. Cách viết đầy đủ một bài quy trình có ở bài Process IELTS Writing Task 1.
Writing Task 1 dạng bản đồ (map)
Bản đồ cho thấy một khu vực thay đổi qua thời gian. Những thay đổi do con người làm (xây, phá, mở rộng, chuyển đổi) gần như luôn viết bằng bị động. Ví dụ dựa trên một thị trấn hư cấu, năm 2005 và hiện nay:
Thay đổi | Câu bị động |
|---|---|
Đất nông nghiệp → khu dân cư | The farmland to the north has been replaced by a housing estate. |
Chợ cũ bị phá, xây bãi đỗ xe | The old market was demolished, and a car park was built in its place. |
Nhà máy thành bảo tàng | The factory has been converted into a museum. |
Đường chính được nới rộng | The main road has been widened. |
Hàng cây ven sông bị chặt | Most of the trees along the river were cut down. |
Kế hoạch xây cầu | A bridge will be constructed across the river. |
Chọn thì theo mốc thời gian của đề: hai năm trong quá khứ dùng quá khứ đơn; quá khứ so với hiện tại thường dùng hiện tại hoàn thành; bản đồ quy hoạch tương lai dùng will be hoặc is going to be. Một vài câu chủ động như The town expanded to the east sẽ giúp bài bớt đơn điệu. Xem thêm bài Map IELTS Writing Task 1.
Writing Task 2
Ở Task 2, bị động giúp giữ trọng tâm vào vấn đề hoặc chính sách thay vì người làm, và tạo giọng văn khách quan. Đoạn ví dụ tự soạn cho đề về bảo tồn công trình cũ:
In many cities, older buildings are being demolished to make way for shopping centres. While this is often justified by economic growth, a great deal of local history is lost in the process. Local authorities should therefore be required to assess the cultural value of a building before any demolition is approved. Developers, for their part, could be offered tax incentives to restore old structures rather than replace them.
Đoạn văn có bị động ở hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn và với động từ khuyết thiếu. Nhưng đừng biến mọi câu thành bị động: khi người thực hiện là ý chính (chính phủ, phụ huynh, nhà trường), câu chủ động rõ và mạnh hơn, ví dụ Governments should invest more in public transport.
Speaking
Khi nói, bị động xuất hiện tự nhiên ở vài chỗ: kể chuyện quá khứ trong Part 2 (I was given this guitar…, The festival is held every March.), have something done trong Part 1, và It is often said that… khi nêu quan điểm chung trong Part 3. Ví dụ dùng bị động khi kể chuyện có trong bài Describe an object that is special to you. Không cần cố nhồi: một hai câu đúng chỗ đã đủ.
Lỗi thường gặp khi dùng câu bị động
Câu sai | Câu đúng | Vì sao |
|---|---|---|
The number of visitors was increased sharply. | The number of visitors increased sharply. | increase ở đây là nội động từ (tự tăng), không có bị động. |
Many accidents are happened at night. | Many accidents happen at night. | happen là nội động từ; lỗi do dịch “bị/được” từ tiếng Việt. |
After that, the mixture heated. | After that, the mixture is heated. | Thiếu be: câu thành chủ động, như thể hỗn hợp tự làm việc đó, trong khi nó được người hoặc máy đun nóng. |
A new road has builded. | A new road has been built. | Thiếu been và sai V3 (build → built). |
A large amount of plastic are thrown away. | A large amount of plastic is thrown away. | be chia theo chủ ngữ chính (amount), không theo danh từ gần nhất. |
The machine is operated by someone. | The machine is operated manually. | by someone thừa; chỉ giữ by khi người thực hiện là thông tin mới, quan trọng. |
Thêm một lỗi về văn phong: viết toàn bị động khiến bài dài, mơ hồ, khó biết ai chịu trách nhiệm. Cân đối chủ động và bị động theo trọng tâm của từng câu. Ôn các điểm ngữ pháp khác nên ưu tiên ở bài Ngữ pháp IELTS quan trọng.
Bảng tóm tắt câu bị động
Cấu trúc | Công thức | Hay dùng ở |
|---|---|---|
Bị động cơ bản | be (chia theo thì) + V3 | Task 1 quy trình, bản đồ |
Với động từ khuyết thiếu | modal + be + V3 | Task 2 phần giải pháp |
Khuyết thiếu quá khứ | modal + have been + V3 | Task 2, Speaking Part 3 (nói điều lẽ ra nên làm) |
Động từ tường thuật | It is said that… / S is said to V | Task 2 mở bài, nêu quan điểm chung |
Nhờ người khác làm | have/get + vật + V3 | Speaking Part 1, Part 2 |
Bài tập câu bị động có đáp án
Bài 1: Viết lại câu ở dạng bị động
Workers pick the coffee cherries by hand.
The council has converted the old cinema into a library.
They will build a new bus station next to the hospital.
The government should introduce stricter rules on plastic packaging.
People believe that reading on paper improves concentration. (viết 2 cách)
A mechanic repaired my motorbike last week. (bắt đầu bằng I had…)
Bài 2: Tìm và sửa lỗi
The population of the town was risen steadily after 1990.
Next, the bottles cleaned with hot water.
Several new schools have been build in rural areas.
Vietnam is known by its coffee and its beaches.
This problem should be dealt immediately.
Đáp án
Bài 1
The coffee cherries are picked by hand.
The old cinema has been converted into a library.
A new bus station will be built next to the hospital.
Stricter rules on plastic packaging should be introduced.
It is believed that reading on paper improves concentration. / Reading on paper is believed to improve concentration.
I had my motorbike repaired last week.
Bài 2
was risen → rose (rise là nội động từ).
the bottles cleaned → the bottles are cleaned.
have been build → have been built.
known by → known for (be known for: nổi tiếng về).
dealt immediately → dealt with immediately (deal with là cụm động từ, khi bị động vẫn giữ with).
Học ngữ pháp IELTS cùng English Guide
Ngữ pháp chắc là nền để viết đúng và nói trôi chảy. Ở English Guide, lớp có sĩ số 8–15 học viên, lớp IELTS có chấm Writing và Speaking chi tiết, nên lỗi như thiếu be hay bị động hóa nội động từ được chỉ ra ngay trong bài làm của bạn.
Chưa vững ngữ pháp nền: khóa English Guide tại trung tâm, 24 buổi – 48 giờ, 4.900.000đ (khoảng 102.000đ/giờ).
Đã có nền, muốn luyện đủ 4 kỹ năng: IELTS Master 5.0–5.5 tại cơ sở Buôn Ma Thuột (36 Trần Nhật Duật), 32 buổi – 80 giờ, 9.900.000đ (khoảng 124.000đ/giờ).
Học từ xa: IELTS Online học trực tiếp cùng giáo viên qua mạng; IELTS Master bản online 7.140.000đ cho 80 giờ (khoảng 89.000đ/giờ).
Câu hỏi thường gặp
Có nên dùng thật nhiều câu bị động trong Writing Task 2?
Không. Dùng khi trọng tâm là vấn đề hoặc chính sách, còn khi người thực hiện là ý chính thì viết chủ động. Một bài cân đối thường có vài câu bị động, không phải đa số.
Dùng câu bị động có giúp tăng điểm ngữ pháp không?
Chỉ khi dùng đúng và đúng chỗ. Tiêu chí Grammatical Range and Accuracy xem cả độ đa dạng lẫn độ chính xác, nên một câu bị động sai thì có hại hơn là không dùng.
Khi nào giữ lại by + người thực hiện?
Khi người thực hiện là thông tin mới hoặc quan trọng, ví dụ The bridge was designed by a local architect. Nếu người thực hiện là ai đó chung chung (people, someone, workers) thì bỏ.
Get + V3 khác be + V3 thế nào?
Get + V3 (My bike got stolen.) mang tính khẩu ngữ, thường nói về chuyện xảy ra bất ngờ. Dùng được trong Speaking, còn trong Writing nên dùng be + V3.

























