Bỏ qua menu

Đã có lịch khai giảng tháng 10, 11

Các lớp IELTS / TOEIC / PTE / Cambridge / TOEFL / SAT đang nhận đăng ký: miễn phí học thử, ưu đãi đến 14.240.000đ khi đăng ký lộ trình, miễn phí phí trả góp bằng thẻ tín dụng.

Xem ngay
English GuideKiểm tra trình độ

Kiến thức

Cấu trúc so sánh trong IELTS Writing: so sánh hơn, nhất, bằng, bội số và cách dùng cho Task 1, Task 2

16 phút đọc

Cấu trúc so sánh trong IELTS Writing: so sánh hơn, nhất, bằng, bội số và cách dùng cho Task 1, Task 2

Cấu trúc so sánh trong IELTS Writing gồm 7 nhóm chính: so sánh hơn, so sánh nhất, so sánh bằng, so sánh bội số (twice as… as), từ chỉ mức độ chênh lệch (slightly, considerably, far), từ nối đối chiếu (whereas, while, compared with) và cấu trúc "càng… càng". Ở Task 1, đây là công cụ chính để nêu khác biệt giữa các số liệu. Ở Task 2, chúng giúp bạn cân nhắc hai lựa chọn và nói rõ bên nào hơn, hơn bao nhiêu.

So sánh trong IELTS Writing: So sánh hơn – higher than · more popular than; So sánh nhất – the highest · the most popular; So sánh bằng – as many as · not as high as; Bội số – twice as … as · three times as … as; Mức độ – slightly · considerably · far + so sánh hơn; Đối chiếu – whereas · while · compared with
So sánh trong IELTS Writing

Bài này đi lần lượt từng cấu trúc, có bảng tóm tắt, ví dụ số liệu tự đặt, đoạn văn mẫu, lỗi hay gặp và bài tập có đáp án.

Vì sao cần nắm chắc so sánh trong IELTS Writing

Theo mô tả phần thi Writing trên ielts.org, Task 1 Academic yêu cầu viết ít nhất 150 từ trong khoảng 20 phút để mô tả biểu đồ, bảng hoặc sơ đồ, trong đó có việc trình bày và so sánh số liệu. Task 2 tối thiểu 250 từ, khoảng 40 phút, và được tính điểm gấp đôi Task 1.

Trong bảng mô tả band Writing (bản cập nhật 05/2023), Task 1 đạt band 7 ở tiêu chí Task Achievement khi bài có phần tổng quan rõ ràng và chỉ ra được các xu hướng hoặc khác biệt chính. Không so sánh thì bài chỉ là liệt kê số. Cấu trúc so sánh còn góp vào tiêu chí Grammatical Range and Accuracy: viết đúng three times as many… as hay the more…, the more… là cách tự nhiên để cho thấy bạn dùng được câu phức.

1. So sánh hơn (comparative)

Dùng khi đặt hai đối tượng cạnh nhau và nói bên nào hơn. Công thức gốc: tính từ ngắn + -er + than và more + tính từ dài + than. Muốn nói "kém hơn", dùng less + tính từ + than.

Loại tính từ

Cách tạo

Ví dụ

1 âm tiết

Thêm -er

high → higher, low → lower

1 âm tiết, tận cùng -e

Thêm -r

large → larger, wide → wider

1 âm tiết, 1 nguyên âm + 1 phụ âm

Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -er

big → bigger, hot → hotter

2 âm tiết, tận cùng phụ âm + y

Đổi y thành i, thêm -er

busy → busier, costly → costlier

Một số tính từ 2 âm tiết (simple, narrow, pleasant, polite, gentle…)

Dùng được cả -er và more

narrower hoặc more narrow

Phần lớn tính từ 2 âm tiết và tính từ dài hơn

More + tính từ

more expensive, more popular

Một số từ biến đổi bất quy tắc, gặp rất nhiều trong Task 1:

Từ gốc

So sánh hơn

So sánh nhất

good / well

better

the best

bad / badly

worse

the worst

many / much

more

the most

little

less

the least

far

farther / further

the farthest / the furthest

  • In 2020, average rents in the city centre were higher than in the suburbs.

  • Train tickets remained less expensive than air fares throughout the period.

  • Working from home is more flexible than commuting to an office, but it can be lonelier.

Với danh từ: more đi được với cả danh từ đếm được và không đếm được (more students, more water). Chiều ngược lại thì tách đôi: fewer + danh từ đếm được số nhiều (fewer cars), less + danh từ không đếm được (less electricity).

2. So sánh nhất (superlative)

Dùng khi so một đối tượng với cả nhóm từ ba đối tượng trở lên. Công thức: the + tính từ ngắn + -est và the most / the least + tính từ dài. Phía sau thường là in + nơi chốn, nhóm (in the survey, in Asia) hoặc of + số lượng (of the four countries).

  • Coffee was the most valuable export of the five products.

  • The 18–24 age group had the lowest rate of home ownership in the survey.

  • Nêu hạng nhì, hạng ba: the second / third + so sánh nhất, ví dụ Japan had the second highest figure.

  • Không muốn khẳng định tuyệt đối: one of the + so sánh nhất + danh từ số nhiều, ví dụ Traffic congestion is one of the most serious problems in large cities.

  • Nhấn mạnh khoảng cách với phần còn lại: by far + so sánh nhất, ví dụ Tourism was by far the largest source of income.

3. So sánh bằng và so sánh không bằng

Dùng khi hai số liệu bằng hoặc xấp xỉ nhau. Công thức: as + tính từ/trạng từ + as. Với danh từ: as many + danh từ đếm được + as, as much + danh từ không đếm được + as, hoặc the same + danh từ + as.

  • In 2015, cycling was as popular as walking among secondary students.

  • Women spent almost as much time on social media as men.

  • Factory A produced the same amount of steel as Factory B in 2010.

  • Phủ định not as/so … as mang nghĩa "kém hơn": Rural areas are not as well connected as cities.

Có thể thêm từ chỉ mức độ trước as … as: just as (bằng đúng), almost / nearly / roughly as (gần bằng), not quite as (kém một chút), nowhere near as (kém xa), như trang Modifying comparatives của British Council liệt kê. Khi không cần nói bên nào hơn, dùng similar to hoặc different from: The pattern in Canada was similar to that in Australia.

4. So sánh bội số: twice as… as, three times higher than

Task 1 hay có những cặp số chênh nhau gấp đôi, gấp ba. Cách viết rõ nghĩa nhất là đặt số lần trước cấu trúc so sánh bằng: số lần + as + tính từ / many / much + as.

Ý muốn nói

Cấu trúc

Ví dụ

Gấp đôi

twice as … as

Group A had twice as many members as Group B.

Gấp 3, gấp 4…

three / four times as … as

Sales in May were three times as high as in January.

Bằng một nửa

half as … as

Rural households used half as much water as urban ones.

Gấp mấy lần (dùng danh từ)

X times the + danh từ

Spending on food was four times the amount spent on books.

Tăng gấp đôi, gấp ba theo thời gian

double / triple / quadruple (động từ)

The number of online learners doubled between 2015 and 2020.

Hơn bao nhiêu phần trăm

X% more / higher than

Prices in 2025 were 20% higher than in 2020.

Còn three times higher than hay three times more than thì sao? Dạng này rất phổ biến trên báo chí và vẫn dùng được từ ba lần trở lên. Tuy vậy, một số người đọc hiểu "higher than" là phần chênh thêm, nên trong bài thi three times as high as rõ nghĩa hơn. Với gấp đôi, chỉ dùng twice as … as hoặc động từ double, tránh viết twice higher than.

5. Từ chỉ mức độ: slightly, considerably, far

Một phép so sánh chỉ đủ ý khi người đọc biết chênh lệch lớn hay nhỏ. Đặt trạng từ chỉ mức độ ngay trước tính từ so sánh hơn:

Mức chênh

Từ dùng được

Ví dụ

Rất lớn

much, far, considerably, significantly, substantially

far more popular than, considerably lower than

Nhỏ

slightly, marginally, a little

slightly higher than, marginally fewer

Nhấn mạnh thêm

even, still

Prices rose even faster in 2022.

Đi với as … as

almost, nearly, roughly, just, nowhere near

nearly as high as, nowhere near as popular as

Hai lưu ý: không dùng very trước so sánh hơn (viết much higher, không viết very higher). A lot và a bit mang tính khẩu ngữ, hợp với Speaking; trong Writing nên đổi sang considerably và slightly.

6. Từ nối so sánh, đối chiếu: whereas, while, compared with

Các cấu trúc ở trên so sánh trong một mệnh đề. Khi muốn đặt hai mệnh đề cạnh nhau để làm nổi khác biệt, dùng từ nối đối chiếu:

Từ, cụm từ

Vị trí, dấu câu

Ví dụ

whereas / while

Nối hai mệnh đề, thường có dấu phẩy phía trước

Coffee exports fell in 2020, whereas pepper exports rose.

compared with / compared to + danh từ

Đầu hoặc cuối câu

Compared with 2010, far more households owned a computer in 2020.

in contrast to / in comparison with + danh từ

Đầu câu, có dấu phẩy

In contrast to the steady rise in rice prices, coffee prices fluctuated.

unlike + danh từ

Đầu câu, có dấu phẩy

Unlike the other age groups, teenagers watched less TV over the period.

by contrast / in contrast

Đầu câu mới, có dấu phẩy

Spending on food stayed stable. By contrast, spending on travel doubled.

similarly / likewise

Nêu điểm giống nhau

Similarly, the figure for Japan remained below 10%.

Lỗi hay gặp: viết Comparing with 2010, …. Dạng đúng là Compared with 2010, …. Nhiều từ nối khác để chuyển ý được tổng hợp ở bài linking words trong IELTS.

7. Cấu trúc càng… càng: the + comparative, the + comparative

Dùng khi một thay đổi kéo theo thay đổi khác, rất hợp với Task 2 khi bàn về nguyên nhân và hệ quả. Công thức: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.

  • The more time children spend on screens, the less physically active they tend to be.

  • The cheaper public transport is, the more people will use it.

  • The earlier children start learning a foreign language, the more natural their pronunciation tends to be.

Cần đủ hai chữ the và dấu phẩy giữa hai vế. Dạng rút gọn như the sooner, the better hợp với Speaking hơn. Khi muốn tả xu hướng tăng dần theo thời gian, dùng so sánh hơn + and + so sánh hơn hoặc increasingly: Online shopping has become more and more popular hoặc increasingly popular.

Bảng tóm tắt các cấu trúc so sánh

Cấu trúc

Công thức

Dùng ở đâu

So sánh hơn

adj-er / more adj + than; less adj + than

Task 1, Task 2

So sánh nhất

the adj-est / the most adj (in / of …)

Task 1: số cao nhất, thấp nhất

So sánh bằng

(not) as adj as; the same + N + as

Task 1: hai số gần bằng nhau

Bội số

twice / three times as … as; double, triple

Task 1: chênh lệch lớn

Mức độ

much, far, considerably, slightly + so sánh hơn

Task 1, Task 2

Đối chiếu hai mệnh đề

whereas, while, compared with, unlike, by contrast

Thân bài Task 1; cân nhắc hai phía ở Task 2

Càng… càng

the + so sánh hơn…, the + so sánh hơn…

Task 2, Speaking Part 3

Áp dụng so sánh trong IELTS Writing Task 1

Đề tự đặt để luyện tập: The table shows the number of visitors (in thousands) to four tourist attractions in a province in 2010 and 2020.

Attraction

2010

2020

Museum

150

300

Zoo

320

290

Waterfall park

90

270

Coffee farm tour

40

160

Trước khi viết, hãy tìm những cặp số đáng so sánh: bảo tàng tăng gấp đôi, công viên thác nước tăng gấp ba, tour trang trại cà phê tăng gấp bốn nhưng vẫn ít khách nhất, sở thú giảm nhẹ và mất vị trí dẫn đầu. Đoạn mẫu dưới đây gồm phần tổng quan và một đoạn thân bài, các cấu trúc so sánh được in đậm:

Overall, every attraction except the zoo became more popular over the decade, and the museum replaced the zoo as the most visited site. The coffee farm tour remained the least popular attraction in both years, despite recording the fastest growth.

In 2010, the zoo attracted 320,000 visitors, more than twice as many as the museum (150,000) and eight times the number recorded by the coffee farm tour (40,000). By 2020, museum visitor numbers had doubled to 300,000, slightly higher than the figure for the zoo, which fell marginally to 290,000. Meanwhile, visits to the waterfall park tripled to 270,000, whereas the coffee farm tour grew fourfold to 160,000. Even so, it was still nowhere near as popular as the other three sites.

Để ý: mỗi phép so sánh đều có số liệu đi kèm làm bằng chứng. Cách chọn đặc điểm nổi bật và chia đoạn cho dạng bảng, biểu đồ cột có ở bài Table IELTS Writing Task 1 và Bar chart IELTS Writing Task 1.

Áp dụng so sánh trong IELTS Writing Task 2

Task 2 ít số liệu, nhưng nhiều đề yêu cầu cân nhắc hai lựa chọn: sống ở thành phố lớn hay thị trấn nhỏ, học online hay học trực tiếp, lợi ích có lớn hơn bất lợi không. So sánh giúp câu lập luận có trọng tâm. Ví dụ với đề: Some people prefer to live in a small town, while others prefer a large city. Discuss both views and give your opinion.

Those who choose a small town usually point to the cost of living. Rent in a provincial city such as Buon Ma Thuot is considerably lower than in Ho Chi Minh City, and daily journeys are far shorter. The less time people spend in traffic, the more energy they have for their families and hobbies. By contrast, large cities offer a much wider range of jobs and universities, so ambitious graduates may feel that a small town is not nearly as rewarding as a big city for their careers.

Một vài mẫu câu dùng được cho từng dạng đề:

  • Advantages/disadvantages: In my view, the benefits of online learning are far greater than its drawbacks.

  • Agree/disagree: For young children, online classes are not as effective as face-to-face lessons.

  • Discussion: Whereas some argue that…, others believe that…

  • Problem/solution: The more cars there are on the roads, the worse air quality becomes.

Không cần nhồi nhét: vài câu so sánh đúng chỗ, mỗi câu phục vụ một ý lập luận, có giá trị hơn nhiều câu gượng ép.

Lỗi thường gặp khi dùng so sánh

Câu sai

Sửa lại

Vì sao

more higher than

higher than / much higher than

Tính từ đã có -er thì không thêm more

the most highest

the highest

Tương tự với so sánh nhất

twice higher than

twice as high as

Gấp đôi đi với as … as hoặc động từ double

less people

fewer people

People là danh từ đếm được

very cheaper

much cheaper

Very không đứng trước so sánh hơn

the same with

the same as

The same luôn đi với as

The price of beef was higher than chicken.

The price of beef was higher than that of chicken.

Phải so giá với giá; số nhiều dùng those of

The more you read, you learn more.

The more you read, the more you learn.

Cấu trúc càng… càng cần đủ hai vế với the

Bài tập so sánh có đáp án

Bài 1: Viết dạng đúng của từ trong ngoặc

  1. Overall, house prices in the capital were (high) ___ than in other regions.

  2. Of the five countries, Brazil had (large) ___ number of coffee farms.

  3. Smartphones are (convenient) ___ than laptops for reading the news on the go.

  4. The 2025 harvest was (bad) ___ than the 2024 harvest because of the drought.

  5. Teenagers spent (little) ___ time reading books than adults did.

  6. Italy had the (second / low) ___ figure in the table.

Bài 2: Tìm và sửa lỗi

  1. Car ownership in 2020 was twice higher than in 2000.

  2. There were less tourists in March than in July.

  3. The more people recycle, less waste goes to landfill.

  4. The salary of nurses is lower than teachers.

  5. Comparing with 2010, internet use in 2020 was much more higher.

Bài 3: Viết lại câu theo gợi ý, dùng bảng khách tham quan ở trên

  1. The museum had 150,000 visitors in 2010 and 300,000 in 2020. (double)

  2. The waterfall park had 90,000 visitors in 2010 and 270,000 in 2020. (three times as … as)

  3. In 2020, the museum had 300,000 visitors and the zoo had 290,000. (slightly)

  4. In 2020, the coffee farm tour had 160,000 visitors and the zoo had 290,000. (nowhere near)

Đáp án

Bài 1: 1. higher · 2. the largest · 3. more convenient · 4. worse · 5. less · 6. second lowest

Bài 2:

  1. twice higher than → twice as high as (hoặc: Car ownership doubled between 2000 and 2020.)

  2. less tourists → fewer tourists

  3. less waste goes → the less waste goes to landfill

  4. lower than teachers → lower than that of teachers

  5. Comparing with… much more higher → Compared with 2010, internet use in 2020 was much higher.

Bài 3:

  1. The number of museum visitors doubled between 2010 and 2020.

  2. In 2020, the waterfall park received three times as many visitors as in 2010.

  3. In 2020, the museum attracted slightly more visitors than the zoo.

  4. In 2020, the coffee farm tour was nowhere near as popular as the zoo.

Luyện ngữ pháp IELTS Writing cùng EG

So sánh chỉ là một mảnh trong phần ngữ pháp cần cho Writing. Bạn có thể ôn tiếp theo hệ thống ở bài các điểm ngữ pháp IELTS quan trọng, rồi tự viết lại đoạn Task 1 ở trên mà không nhìn bài mẫu.

Nếu cần giáo viên sửa từng câu trong bài Task 1, Task 2, khóa IELTS Master 5.0–5.5 của EG có 80 giờ học, lớp 8–15 học viên, chấm Writing và Speaking chi tiết. Học tại Cơ sở Buôn Ma Thuột (36 Trần Nhật Duật) học phí 9.900.000đ, khoảng 124.000đ/giờ; học online cùng giáo viên 7.140.000đ, khoảng 89.000đ/giờ. Chưa chắc trình độ của mình, bạn có thể làm bài kiểm tra trình độ miễn phí để được tư vấn xếp lớp.

Câu hỏi thường gặp

Compared with và compared to có khác nhau không?

Khi so sánh số liệu trong IELTS, hai cách này dùng thay nhau được. Một số sách ngữ pháp phân biệt sắc thái (compared to để chỉ ra điểm giống, compared with để đặt cạnh và xem khác biệt), nhưng chọn cách nào cũng không làm câu sai.

Một bài Task 1 nên có bao nhiêu câu so sánh?

Không có con số quy định. Phần tổng quan nên nêu được ít nhất một khác biệt hoặc xu hướng chính, và mỗi đoạn thân bài nên có vài phép so sánh kèm số liệu. Bài chỉ liệt kê số, không so sánh, thường khó đạt band cao ở Task Achievement.

Whereas và while có giống nhau hoàn toàn không?

Khi dùng để đối lập hai ý thì gần như giống nhau. While còn có nghĩa "trong lúc" (chỉ thời gian), còn whereas chỉ dùng để đối lập và mang sắc thái trang trọng hơn, nên an toàn hơn trong Writing.

Có dùng được cấu trúc so sánh trong Speaking không?

Có, và nên dùng. Speaking Part 3 hay hỏi so sánh quá khứ với hiện tại hoặc giữa hai nhóm người. Trong Speaking, a lot, a bit hay the sooner, the better đều tự nhiên.

Chuyên mục:IELTS Grammar
Tư vấn miễn phí

Để EG tư vấn cho bạn nhé!

EG luôn tư vấn chương trình học phù hợp về thời gian và tài chính cho học viên.

Kiểm tra trình độ miễn phí

70 phút, có kết quả để giáo viên xếp lớp.

Nhận tư vấn lộ trình

EG gọi lại vào khung giờ bạn chọn.

Khung giờ muốn được gọi lại

EG chỉ dùng thông tin này để liên hệ tư vấn cho bạn.