Bỏ qua menu

Đã có lịch khai giảng tháng 10, 11

Các lớp IELTS / TOEIC / PTE / Cambridge / TOEFL / SAT đang nhận đăng ký: miễn phí học thử, ưu đãi đến 14.240.000đ khi đăng ký lộ trình, miễn phí phí trả góp bằng thẻ tín dụng.

Xem ngay
English GuideKiểm tra trình độ

Kiến thức

Idioms for IELTS Speaking: 35 thành ngữ theo chủ đề, cách dùng tự nhiên và khi nào không nên dùng

19 phút đọc

Idioms for IELTS Speaking: 35 thành ngữ theo chủ đề, cách dùng tự nhiên và khi nào không nên dùng

Idioms for IELTS Speaking là những thành ngữ tiếng Anh như a steep learning curve hay easier said than done mà bạn dùng khi nói để câu trả lời tự nhiên và có sắc thái hơn. Idiom chỉ giúp điểm vốn từ (Lexical resource) khi dùng đúng nghĩa, đúng ngữ cảnh và vừa phải: bảng mô tả band Speaking nhắc tới idiomatic items ở band 7 và 8, nhưng không đếm số idiom. Trong Writing, phần lớn idiom nên để sang một bên.

Idioms trong IELTS Speaking: Tiêu chí chấm – Lexical resource: idiom ở band 7–8; Speaking – 1–2 idiom mỗi phần, có giải thích kèm; Writing – Tránh idiom khẩu ngữ và câu sáo; Cách học – 2–3 idiom/tuần, ghi sổ, tự đặt câu; Lỗi hay gặp – Sai dạng cụm, sai sắc thái, nhồi nhiều
Idioms trong IELTS Speaking

Bài này giải thích giám khảo nhìn idiom thế nào, khi nào nên và không nên dùng, rồi đưa 35 idiom chia theo 7 chủ đề Speaking hay gặp, kèm câu ví dụ do EG tự soạn. Cuối bài có câu trả lời mẫu cho 3 phần thi, lỗi hay gặp, cách học và bài tập có đáp án. Các idiom đã có trong những bài từ vựng theo chủ đề của EG (như under the weather, hit the books) không nhắc lại ở đây.

Idiom là gì?

Idiom (thành ngữ) là cụm từ cố định mang nghĩa bóng, không đoán được bằng cách ghép nghĩa từng chữ. Have butterflies in your stomach không phải là có bướm trong bụng mà là hồi hộp trước một việc quan trọng. Vì nghĩa nằm ở cả cụm, bạn gần như không được tự ý thay từ. Idiom hay bị nhầm với ba loại cụm từ khác:

Loại

Đặc điểm

Ví dụ

Idiom (thành ngữ)

Cụm cố định, nghĩa bóng

sit on the fence: lưỡng lự, không chọn bên nào

Collocation

Các từ hay đi với nhau, nghĩa thường đoán được

make a decision, heavy traffic

Phrasal verb

Động từ + tiểu từ (up, off, out…), nghĩa thường khác động từ gốc

doze off: ngủ gật

Proverb (tục ngữ)

Một câu hoàn chỉnh mang lời khuyên

Actions speak louder than words.

Collocation và phrasal verb có bài riêng: collocation IELTS và phrasal verbs IELTS. Tục ngữ nên dùng rất hạn chế, vì chen một câu tục ngữ vào câu trả lời thường nghe như học thuộc.

Idioms có giúp tăng điểm IELTS Speaking không?

Theo trang giải thích điểm của IELTS, Speaking được chấm theo 4 tiêu chí có trọng số ngang nhau; idiom thuộc tiêu chí Lexical resource (vốn từ). Câu chữ gốc trong bảng mô tả band Speaking:

Band

Lexical resource (trích nguyên văn)

Hiểu nôm na

9

Sustained use of accurate and idiomatic language.

Lời nói tự nhiên, chuẩn xác từ đầu đến cuối.

8

Skilful use of less common and idiomatic items despite occasional inaccuracies in word choice and collocation.

Dùng khéo từ ít gặp và cách nói thành ngữ, chỉ thỉnh thoảng chọn từ chưa chuẩn.

7

Some ability to use less common and idiomatic items and an awareness of style and collocation is evident though inappropriacies occur.

Dùng được một số cách nói ít gặp, có ý thức về văn phong và kết hợp từ, dù còn chỗ chưa phù hợp.

6

Vocabulary use may be inappropriate but meaning is clear.

Có chỗ dùng từ chưa hợp nhưng nghĩa vẫn rõ.

Phần dịch do EG diễn đạt; khi cần trích dẫn, hãy dùng câu tiếng Anh gốc. Ba điều rút ra:

  • Idiomatic không chỉ là thành ngữ. Bảng mô tả không định nghĩa idiomatic items. Idiomatic còn có nghĩa là tự nhiên, đúng kiểu người bản ngữ vẫn nói, nên EG khuyên hiểu rộng: phrasal verb, collocation, cách nói đời thường dùng đúng đều góp phần.

  • Idiom đi cùng văn phong. Ở band 7, idiom được nhắc cạnh an awareness of style and collocation: giám khảo xem bạn có chọn cách nói hợp tình huống không.

  • Dùng sai vẫn là dùng sai. Idiom sai dạng hoặc sai ngữ cảnh đến mức người nghe phải đoán thì đi ngược yêu cầu diễn đạt chính xác của band 8.

Khi nào nên dùng idiom, khi nào không nên?

Trong Speaking: chọn idiom theo từng phần thi

Theo mô tả phần thi Speaking trên ielts.org, bài nói dài 11–14 phút, gồm 3 phần với giọng điệu khác nhau:

Phần thi

Đặc điểm

Idiom hợp

Ví dụ

Part 1 (4–5 phút)

Câu hỏi ngắn về bản thân, thói quen

Thói quen, tính cách

I'm a bit of a night owl, so I usually study late.

Part 2 (1 phút chuẩn bị, nói tối đa 2 phút)

Kể chuyện, mô tả

Cảm xúc, diễn biến, nơi chốn

I had butterflies in my stomach before the interview.

Part 3 (4–5 phút)

Thảo luận vấn đề xã hội

Nêu ý kiến, nhượng bộ

Banning motorbikes from the centre is easier said than done.

Nguyên tắc chung: 1–2 idiom mỗi phần là đủ. Đặt idiom ở chỗ thật sự cần nhấn cảm xúc hay quan điểm, rồi giải thích tiếp bằng lời thường. Idiom không thay được một ý rõ ràng có lý do và ví dụ.

Trong Writing: khi nào không nên dùng idiom

Bảng mô tả band Writing (bản cập nhật 05/2023) ở band 8 ghi: There is skilful use of uncommon and/or idiomatic items when appropriate. Chữ when appropriate là then chốt. Band 4 còn nhắc tới inappropriate use of lexical chunks (e.g. memorised phrases, formulaic language…). Vì vậy, không nên dùng idiom trong Writing khi:

  • Idiom mang sắc thái khẩu ngữ như drive me up the wall, down in the dumps. Task 2 và Academic Task 1 cần giọng trang trọng, khách quan.

  • Idiom là câu sáo dùng cho mọi đề, như mở bài bằng Every coin has two sides. Kiểu câu này dễ bị xem là cụm học thuộc.

  • Bạn đang mô tả số liệu ở Academic Task 1: viết rose dramatically, không viết went through the roof.

  • Bạn không chắc nghĩa hoặc dạng đúng. Từ đơn giản dùng đúng an toàn hơn idiom dùng sai.

Một vài cách nói mang tính thành ngữ nhưng trung tính như a step in the right direction, a grey area, a vicious circle vẫn dùng được trong Task 2 nếu bạn chắc nghĩa. Thư thân mật ở General Training Task 1 thì dùng idiom nhẹ là hợp. Cách chuyển câu nói có idiom sang câu viết:

Khi nói (Speaking)

Khi viết (Writing Task 2)

Renting a flat in the city centre can really break the bank.

Renting a flat in the city centre is prohibitively expensive for many young people.

A lot of parents are sitting on the fence about online learning.

Many parents remain undecided about the value of online learning.

Young office workers are up to their eyes in work.

Many young employees face an excessive workload.

35 idioms for IELTS Speaking theo chủ đề

Câu ví dụ do EG tự soạn, viết theo kiểu câu bạn có thể nói lại trong phòng thi. Cột nghĩa ghi chú khi idiom rất thân mật.

1. Cảm xúc và tâm trạng

Idiom

Nghĩa

Ví dụ

on top of the world

vui sướng, thấy mọi thứ thật tuyệt

When I got my exam results, I felt on top of the world for a whole week.

down in the dumps

buồn chán, ỉu xìu (thân mật)

Long rainy afternoons sometimes leave me a bit down in the dumps.

have butterflies in my stomach

hồi hộp, bồn chồn

I always have butterflies in my stomach before I speak in front of a crowd.

a weight off my shoulders

trút được gánh nặng

Submitting my university application was a huge weight off my shoulders.

get on my nerves

làm tôi bực mình (mạnh hơn: drive me up the wall)

People who talk loudly on the phone in cafés really get on my nerves.

2. Học tập

Idiom

Nghĩa

Ví dụ

a steep learning curve

phải học rất nhiều điều mới trong thời gian ngắn

Moving from high school to university was a steep learning curve for me.

know something inside out

biết rất rõ, tường tận

Our maths teacher knew the textbook inside out, so she never needed notes.

rack my brains

vắt óc suy nghĩ

I racked my brains for a name for our class project, but nothing sounded right.

bite off more than I can chew

ôm đồm quá sức

I bit off more than I could chew when I joined three clubs in my first term.

go back to the drawing board

làm lại từ đầu vì cách cũ không ổn

Our first science project failed, so we had to go back to the drawing board.

3. Công việc và tiền bạc

Idiom

Nghĩa

Ví dụ

up to my eyes in (work)

ngập đầu trong công việc

At the end of every term, teachers are up to their eyes in marking.

get a foot in the door

có cơ hội đầu tiên để bước vào một nơi, một ngành

An internship is a good way to get a foot in the door at a big company.

break the bank

tốn quá nhiều tiền (hay dùng ở câu phủ định)

A weekend trip to Đà Lạt won't break the bank if you go by coach.

on a shoestring

với rất ít tiền

We travelled around the Central Highlands on a shoestring, staying in cheap guesthouses.

tighten my belt

thắt lưng buộc bụng

In years when coffee prices are low, many farming families have to tighten their belts.

4. Thời gian và thói quen hằng ngày

Idiom

Nghĩa

Ví dụ

every now and then

thỉnh thoảng

Every now and then, I cook dinner for the whole family on Sundays.

on the spur of the moment

ngẫu hứng, không lên kế hoạch

We decided to drive to Lắk Lake on the spur of the moment.

in the nick of time

vừa kịp lúc

The bus broke down, but I reached the test centre in the nick of time.

kill time

giết thời gian

I listen to podcasts to kill time while I'm waiting for the bus.

around the clock

suốt ngày đêm

During the harvest, some coffee processing factories run around the clock.

5. Con người và các mối quan hệ

Idiom

Nghĩa

Ví dụ

down-to-earth

thực tế, giản dị, dễ gần

My best friend is very down-to-earth; she never shows off.

a night owl / an early bird

cú đêm / người hay dậy sớm

I'm a night owl, so I do my best studying after ten at night.

have a heart of gold

rất tốt bụng

My neighbour has a heart of gold; she cooks for elderly people who live alone.

get on like a house on fire

rất hợp nhau ngay từ đầu

My roommate and I got on like a house on fire from the very first day.

go back a long way

quen biết nhau từ lâu

Minh and I go back a long way; we sat next to each other in primary school.

6. Nơi chốn, quê hương và du lịch

Idiom

Nghĩa

Ví dụ

in the middle of nowhere

ở nơi hẻo lánh, xa mọi thứ

My grandparents' farm is in the middle of nowhere, an hour from the nearest town.

a stone's throw from

rất gần

My house is just a stone's throw from the central market.

a home from home

nơi ở ấm cúng như nhà mình (Anh–Mỹ: a home away from home)

The little guesthouse in Kon Tum felt like a home from home.

a far cry from

khác xa với

Buôn Ma Thuột today is a far cry from the quiet town my parents grew up in.

the best of both worlds

vẹn cả đôi đường

Living on the edge of the city gives me the best of both worlds: fresh air and easy access to shops.

7. Nêu ý kiến trong Part 3

Idiom

Nghĩa

Ví dụ

easier said than done

nói thì dễ, làm mới khó

Telling teenagers to spend less time online is easier said than done.

sit on the fence

lưỡng lự, không đứng về phía nào

I don't want to sit on the fence here: I think young children should get less homework.

a step in the right direction

một bước đi đúng hướng

Charging for plastic bags is a step in the right direction, but it isn't enough on its own.

a blessing in disguise

trong cái rủi có cái may

Failing my first driving test was a blessing in disguise, because it made me a more careful driver.

a grey area

vùng xám, chưa rõ đúng hay sai

Whether parents should read their teenagers' messages is a grey area.

Nên tránh: It's raining cats and dogs nghe sách vở (nói It's pouring tự nhiên hơn); kick the bucket mang giọng đùa cợt về cái chết (nói về người thân, dùng pass away); break a leg chỉ để chúc người sắp biểu diễn.

Câu trả lời mẫu dùng idiom cho Part 1, 2, 3

Các câu trả lời dưới đây do EG tự viết, idiom được in đậm.

Part 1: Are you a morning person or an evening person?

Definitely an evening person. I'm a real night owl, so my brain only seems to wake up after dinner, and that's when I review vocabulary. Mornings are a different story: I need a strong coffee before I can have a proper conversation with anyone.

Part 2: Describe a time when you had to learn something new quickly

Đề (EG tự soạn) yêu cầu nói: bạn phải học gì, vì sao, học bằng cách nào, và cảm nhận của bạn.

I'd like to talk about the summer after Grade 11, when I helped out at my uncle's small homestay near Lắk Lake. One of his staff had just left, so I suddenly had to learn how to manage online bookings and take care of guests, many of them from overseas.

Honestly, it was a steep learning curve. I had never used a booking system before, and on the first day I bit off more than I could chew by offering to plan a day trip for a group of French visitors. My uncle showed me the basics, and in the evenings I watched short tutorials and wrote myself a checklist.

What scared me most was speaking English. I had butterflies in my stomach every time a guest came to the desk, and at first I mixed up dates and prices. Luckily, people were patient, and after about two weeks I could handle most situations on my own. When the summer ended, it felt like a weight off my shoulders, but I was proud, too.

Part 3: Should schools teach practical life skills such as managing money?

Yes, although it's easier said than done. Most timetables are already packed, so a new subject would mean cutting time from something else. Still, even a few lessons on budgeting would be a step in the right direction, because many young people only learn the hard way once they start earning money.

Điểm chung của ba câu trả lời: mỗi idiom đều có chi tiết giải thích đi kèm, idiom xuất hiện đúng chỗ cần nhấn cảm xúc hay quan điểm, và phần lớn câu vẫn là collocation dùng chính xác như manage online bookings, a packed timetable. Xem thêm cách triển khai bài nói 2 phút ở bài IELTS Speaking Part 2.

Lỗi hay gặp khi dùng idiom

Lỗi

Chưa đúng

Nên nói

Thêm, bớt, đổi từ trong cụm

I felt on the top of the world.

I felt on top of the world.

Không chia thì, không đổi đại từ

Last year I bite off more than I can chew.

Last year I bit off more than I could chew.

Sai sắc thái

My grandfather kicked the bucket last year.

My grandfather passed away last year.

Idiom khẩu ngữ trong Writing

Building a metro line would break the bank.

Building a metro line would be extremely costly.

Nhồi nhiều idiom

I was on top of the world, a real weight off my shoulders.

Chọn một idiom, phần còn lại nói bằng lời thường.

Idiom thay cho câu trả lời

It's a grey area. (rồi dừng)

It's a grey area, because… + lý do, ví dụ.

Cẩn thận khi dịch thành ngữ tiếng Việt. Tiếng Anh có like water off a duck's back, nhưng nghĩa là lời chỉ trích không làm ai bận tâm, khác với nước đổ đầu vịt (dạy mãi không vào). Ý sau nên nói: It goes in one ear and out the other.

Cách học idioms nhớ lâu

  • Chọn ít, học sâu: mỗi tuần 2–3 idiom bạn thật sự sẽ dùng để nói về cuộc sống của mình. Hay thức khuya thì a night owl đáng học hơn mười idiom về những việc bạn không làm.

  • Hiểu hình ảnh đằng sau idiom: tighten your belt là thắt chặt dây lưng như khi phải ăn ít đi, nên mang nghĩa chi tiêu dè sẻn. Nguồn gốc nhiều idiom không chắc chắn; chỉ cần hình ảnh đủ để nhớ.

  • Ghi sổ đủ bốn thông tin: dạng đầy đủ (bite off more than [someone] can chew), nghĩa, văn phong (thân mật hay trung tính) và một câu về chính bạn.

  • Gặp idiom trong ngữ cảnh thật: phim, podcast, các chương trình ngắn của BBC Learning English; sách English Idioms in Use (Cambridge University Press). Khi tra Cambridge Dictionary hay Oxford Learner's Dictionaries, để ý nhãn informal.

  • Nói ra và nhờ người chữa: trả lời một câu Part 1 có dùng idiom mới, ghi âm rồi nghe lại. Lỗi idiom khó tự phát hiện vì câu vẫn đúng ngữ pháp, nên góp ý của giáo viên giúp sửa nhanh nhất.

Lịch ôn ngắt quãng và cách ghi sổ từ chi tiết có ở bài cách học từ vựng IELTS.

Bài tập idioms for IELTS Speaking có đáp án

Bài 1: Điền idiom phù hợp

Các idiom: a stone's throw, on the spur of the moment, a steep learning curve, easier said than done, a blessing in disguise, gets on my nerves.

  1. My school is just ___ from my house, so I walk there every day.

  2. We didn't plan the trip at all; we booked the tickets ___.

  3. Learning to drive in heavy traffic was ___ for me.

  4. Saving half of your salary every month is ___.

  5. Losing that part-time job turned out to be ___: I finally had time to prepare for IELTS.

  6. Slow Wi-Fi really ___ when I'm trying to join an online class.

Bài 2: Chọn câu dùng idiom phù hợp hơn

  1. (Part 1) a) I'm a bit of a night owl, so I rarely go to bed before midnight. b) I'm a night owl, so I get up at five every morning.

  2. (Writing Task 2) a) Raising fuel taxes would break the bank for many drivers. b) Raising fuel taxes would place a heavy financial burden on many drivers.

  3. (Part 2) a) My grandmother has a heart of gold. b) My grandmother has a gold heart.

  4. (Part 2) a) When I saw my score, I felt on the top of the world. b) When I saw my score, I felt on top of the world.

Đáp án

Bài 1: 1. a stone's throw · 2. on the spur of the moment · 3. a steep learning curve · 4. easier said than done · 5. a blessing in disguise · 6. gets on my nerves

Bài 2: 1. a (night owl là người hay thức khuya) · 2. b (Writing cần giọng trang trọng) · 3. a (dạng đúng là a heart of gold) · 4. b (on top of the world không có the)

Luyện Speaking cùng giáo viên ở EG

Ở EG, idiom và cách nói tự nhiên được dạy lồng vào từng chủ đề Speaking; giáo viên nghe câu trả lời, chỉ ra idiom nào hay, idiom nào gượng và gợi ý cách nói thay thế. Khóa IELTS Master 5.0–5.5 có 80 giờ, 9.900.000đ tại Cơ sở Buôn Ma Thuột (khoảng 124.000đ/giờ) hoặc 7.140.000đ khi học online cùng giáo viên (khoảng 89.000đ/giờ). Muốn hướng tới band 7 ở tiêu chí vốn từ, khóa IELTS Advanced 6.0+ có 60 giờ, 7.400.000đ tại trung tâm (khoảng 123.000đ/giờ) hoặc 5.940.000đ online (khoảng 99.000đ/giờ). Lớp 8–15 học viên, Writing và Speaking được chấm chữa chi tiết, giữa các buổi học viên ôn từ trên nền tảng EG LMS. Chưa rõ trình độ, bạn có thể bắt đầu bằng bài kiểm tra trình độ miễn phí.

Câu hỏi thường gặp

Nên dùng bao nhiêu idiom trong bài thi Speaking?

IELTS không quy định con số. Khoảng 1–2 idiom mỗi phần, đúng chỗ và có giải thích đi kèm, là vừa; dùng dày đặc dễ nghe như học thuộc.

Không dùng idiom có đạt band 7 Lexical resource được không?

Band 7 yêu cầu some ability to use less common and idiomatic items, nên bạn cần vài cách nói tự nhiên, ít phổ biến. Theo cách hiểu của EG, đó có thể là phrasal verb, collocation hay cách nói đời thường dùng đúng, không nhất thiết là thành ngữ có hình ảnh.

Có nên dùng idiom trong IELTS Writing Task 2?

Nên hạn chế. Bảng band Writing chỉ ghi nhận idiom when appropriate. Tránh idiom khẩu ngữ và câu sáo; nếu dùng, chọn cụm trung tính như a step in the right direction.

Dùng sai idiom có bị trừ điểm không?

Giám khảo đánh giá tổng thể, không trừ theo từng lỗi. Một lỗi nhỏ không làm tụt band, nhưng sai nhiều hoặc sai đến mức khó hiểu sẽ kéo điểm Lexical resource xuống.

Chuyên mục:IELTS Vocabulary
Tư vấn miễn phí

Để EG tư vấn cho bạn nhé!

EG luôn tư vấn chương trình học phù hợp về thời gian và tài chính cho học viên.

Kiểm tra trình độ miễn phí

70 phút, có kết quả để giáo viên xếp lớp.

Nhận tư vấn lộ trình

Để lại thông tin, EG liên hệ tư vấn miễn phí.

Chương trình quan tâm (chọn được nhiều)

EG chỉ dùng thông tin này để liên hệ tư vấn cho bạn.