Bỏ qua menu

Đã có lịch khai giảng tháng 10, 11

Các lớp IELTS / TOEIC / PTE / Cambridge / TOEFL / SAT đang nhận đăng ký: miễn phí học thử, ưu đãi đến 14.240.000đ khi đăng ký lộ trình, miễn phí phí trả góp bằng thẻ tín dụng.

Xem ngay
English GuideKiểm tra trình độ

Kiến thức

Thì hiện tại đơn trong IELTS: công thức, cách dùng, quy tắc thêm -s/-es, dấu hiệu nhận biết và bài tập

17 phút đọc

Thì hiện tại đơn trong IELTS: công thức, cách dùng, quy tắc thêm -s/-es, dấu hiệu nhận biết và bài tập

Thì hiện tại đơn (present simple) dùng để nói về sự thật, thói quen, trạng thái lâu dài và lịch trình cố định. Công thức là S + V (thêm -s/-es khi chủ ngữ là he, she, it hoặc danh từ số ít), phủ định và câu hỏi mượn do/does, còn động từ to be chia thành am/is/are. Trong IELTS, đây là thì nền của Writing Task 2, của dạng quy trình ở Task 1 và của phần lớn câu trả lời Speaking Part 1.

Thì hiện tại đơn (Present Simple): Công thức – S + V(s/es) · to be: am / is / are; Phủ định, câu hỏi – don't/doesn't + V · Do/Does + S + V?; Cách dùng – Sự thật, thói quen, trạng thái, lịch trình; Dấu hiệu – always, usually, often, every day…; Trong IELTS – Quy trình, bản đồ, Task 2, Speaking Part 1
Thì hiện tại đơn (Present Simple)

Thì hiện tại đơn là gì, vì sao quan trọng với IELTS?

Theo phần ngữ pháp về present simple của British Council, thì này dùng cho điều đúng ở hiện tại, điều xảy ra đều đặn ở hiện tại và điều lúc nào cũng đúng. Ở mức trung cấp trở lên, nó còn dùng cho một số trường hợp nói về tương lai và khi kể chuyện, sẽ nói ở phần cách dùng.

Khó khăn của người Việt không nằm ở công thức mà ở chữ -s. Tiếng Việt không chia động từ theo ngôi, nên khi nói nhanh rất dễ thành My father work in a bank hoặc She don't like coffee. Ở cả Writing lẫn Speaking, ngữ pháp được chấm qua tiêu chí Grammatical Range and Accuracy, một trong bốn tiêu chí có trọng số ngang nhau theo trang giải thích điểm của IELTS.

Công thức thì hiện tại đơn

Dạng câu

Động từ to be

Động từ thường

Khẳng định

I am; he/she/it is; you/we/they are. The library is quiet in the morning.

I/you/we/they + V; he/she/it + V-s/es. She teaches maths.

Phủ định

am not, is not (isn't), are not (aren't). The questions aren't difficult.

don't/doesn't + V nguyên mẫu. He doesn't drink coffee.

Câu hỏi Yes/No

Am/Is/Are + S…? Is your hometown big? – Yes, it is. / No, it isn't.

Do/Does + S + V nguyên mẫu? Do you like cooking? – Yes, I do. / No, I don't.

Câu hỏi Wh- hỏi tân ngữ, nơi chốn, thời gian…

Wh- + am/is/are + S? Where is the test centre?

Wh- + do/does + S + V? What do you usually do at weekends?

Câu hỏi Wh- hỏi chủ ngữ (không cần do/does)

Who/What + is…? What is wrong with it?

Who/What + V-s/es? Who lives with you? (khác Who do you live with?)

Những điểm nên nhớ:

  • Chỉ ngôi thứ ba số ít mới thêm -s/-es. I work, you work, they work, nhưng he works, my mother works, the company works.

  • Có does thì động từ chính về nguyên mẫu. Does đã mang chữ -s, nên viết Does she work?, không viết Does she works? Tương tự She doesn't work, không viết She doesn't works.

  • To be không đi với do/does. Viết Are you a student?, không viết Do you are a student? Cũng đừng ghép to be với động từ thường: agree đã là động từ, nên viết I agree, không viết I am agree.

Quy tắc thêm -s/-es và cách đọc đuôi -s

Đa số động từ chỉ thêm -s. Các trường hợp còn lại có quy tắc khá rõ:

Động từ tận cùng bằng

Cách viết ngôi thứ ba số ít

Ví dụ

Phần lớn động từ

Thêm -s

work → works, read → reads, show → shows

-s, -ss, -sh, -ch, -x, -z

Thêm -es

pass → passes, wash → washes, watch → watches, fix → fixes

-o

Thêm -es

go → goes, do → does

Phụ âm + y

Bỏ y, thêm -ies

study → studies, carry → carries, rely → relies

Nguyên âm + y

Giữ y, thêm -s

play → plays, stay → stays, enjoy → enjoys

have

Bất quy tắc

have → has

Ba cách đọc đuôi -s, -es

Cách đọc phụ thuộc vào âm cuối của động từ gốc, không phụ thuộc vào chữ viết:

Cách đọc

Khi âm cuối của động từ là

Ví dụ

/s/

Âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/

stops, gets, works, laughs

/ɪz/

Âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/; đuôi này thêm một âm tiết

passes, increases, washes, watches, changes

/z/

Nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại

plays, goes, lives, reads, grows

Hai từ hay đọc sai: does đọc là /dʌz/ và says đọc là /sez/, nguyên âm đều đổi so với do, say. Bỏ âm cuối thường xuyên làm câu nói nghe như sai ngữ pháp, nên hãy luyện đọc rõ âm cuối từ đầu.

Cách dùng thì hiện tại đơn

1. Sự thật, điều luôn đúng

Gồm kiến thức khoa học, địa lý, và những điều được coi là đúng nói chung: Water boils at 100°C at sea level. Coffee grows well in the cool highlands. Trong Writing Task 2, mọi nhận định chung như Children learn languages faster than adults đều dùng thì này.

2. Thói quen, việc lặp lại

Thường đi với trạng từ tần suất hoặc cụm như every day, twice a week: I usually review new words on the bus. My brother plays football every Sunday afternoon.

3. Trạng thái lâu dài, đặc điểm, tính cách

Dùng khi tình huống không có điểm dừng dự tính: My parents live in a small town near Buon Ma Thuot. She is very patient with young learners. Nếu là việc tạm thời, ta dùng hiện tại tiếp diễn: I'm living with my aunt until the end of the term.

4. Lịch trình cố định ở tương lai

Với giờ tàu xe, lịch thi, thời khóa biểu do người khác lập ra: The test starts at 8:30 tomorrow. The last bus leaves at 9 p.m. Kế hoạch cá nhân đã hẹn thì dùng hiện tại tiếp diễn (I'm meeting my tutor tomorrow).

5. Sau when, before, after, if, unless khi nói về tương lai

British Council lưu ý: trong mệnh đề thời gian và mệnh đề điều kiện, động từ giữ ở hiện tại đơn dù nghĩa là tương lai. Viết I'll call you when I get my results, không viết when I will get. Tương tự: If it rains tomorrow, we will study online. Đây chính là điều kiện loại 1.

6. Kể chuyện, tóm tắt phim hoặc sách

Ở mức nâng cao, hiện tại đơn làm câu chuyện sống động hơn, và rất hay dùng khi tóm tắt nội dung: The film follows a young teacher who moves to a remote village. In the end, she decides to stay. Khi Speaking Part 2 hỏi về một bộ phim hay cuốn sách, kể cốt truyện bằng hiện tại đơn, còn chuyện bạn xem nó khi nào thì dùng quá khứ đơn.

Trạng từ tần suất và dấu hiệu nhận biết

Trạng từ tần suất xếp từ thường xuyên nhất đến ít nhất: always → usually → often → sometimes → rarely/seldom → hardly ever → never. Vị trí của chúng là chỗ người học hay đặt sai:

  • Đứng trước động từ thường: I often read before bed.

  • Đứng sau to be: She is always on time.

  • Đứng sau trợ động từ trong câu phủ định, câu hỏi: I don't usually eat breakfast. Do you often travel?

  • Sometimes, usually, often có thể đứng đầu câu để nhấn mạnh: Sometimes I study in a café. Always và never thường không đứng đầu câu kể.

Nhóm dấu hiệu

Ví dụ từ, cụm từ

Câu mẫu

Trạng từ tần suất

always, usually, often, sometimes, rarely, never

I rarely watch TV these days.

Cụm chỉ số lần

once a week, twice a month, three times a year

We have English classes three times a week.

every + thời gian

every day, every morning, every summer

Thousands of tourists visit the waterfall every summer.

Thời điểm lặp lại

on Mondays, in the morning, at weekends

The market opens early on Sundays.

Câu nhận định trong Task 2 hay câu tả quy trình thường không có dấu hiệu nào nhưng vẫn ở hiện tại đơn, nên đừng chờ thấy always mới chia thì.

Hòa hợp chủ ngữ và động từ ở thì hiện tại đơn

Thêm -s hay không phụ thuộc vào việc chủ ngữ là số ít hay số nhiều. Với chủ ngữ dài trong Writing, đây là chỗ mất điểm nhiều nhất. Bảng dưới gom các trường hợp hay gặp:

Chủ ngữ

Động từ

Ví dụ

Danh từ không đếm được (information, advice, equipment, research)

Số ít

This information comes from a government report.

Danh động từ, cụm to V làm chủ ngữ

Số ít

Learning a language takes time.

each, every, everyone, nobody, something

Số ít

Everyone in my class has a laptop.

The number of + danh từ số nhiều

Số ít (chủ ngữ chính là number)

The number of cars increases every year.

A number of + danh từ số nhiều

Số nhiều (nghĩa là “nhiều”)

A number of students prefer online classes.

A and B

Số nhiều

Reading and writing require different skills.

Tiền, thời gian, khoảng cách nói như một khối

Số ít

Two hours is not enough for this task.

all of / most of / some of / half of + danh từ

Theo danh từ sau of

Most of the water comes from the river. Most of my friends live nearby.

either… or / neither… nor

Theo danh từ gần động từ nhất

Neither the teacher nor the students know the answer.

Với none of + danh từ số nhiều, cả động từ số ít (trang trọng hơn) lẫn số nhiều đều được chấp nhận. Muốn chắc danh từ nào đếm được, xem bài danh từ đếm được và không đếm được.

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Tiêu chí

Hiện tại đơn

Hiện tại tiếp diễn

Loại hành động

Thói quen, việc lặp lại

Việc đang diễn ra lúc nói hoặc dạo này

Tính chất

Lâu dài: I live in Buon Ma Thuot.

Tạm thời: I'm living in a dormitory this year.

Tương lai

Lịch trình cố định: The class starts at 7.

Kế hoạch cá nhân đã hẹn: I'm meeting my tutor at 7.

Với always

Tần suất bình thường: He always arrives early.

Việc lặp lại gây khó chịu: He's always interrupting me.

Động từ chỉ trạng thái

Dùng được: I know, I believe, it seems

Thường không dùng: không viết I'm knowing

Động từ chỉ trạng thái (know, believe, like, prefer, seem, own, belong…) nói về suy nghĩ, cảm xúc, giác quan, sở hữu. Theo trang stative verbs của British Council, chúng thường không dùng ở dạng tiếp diễn, nên luôn đi với hiện tại đơn khi nói về hiện tại. Danh sách đầy đủ và các động từ mang hai nghĩa như think, have, see có ở bài thì hiện tại tiếp diễn trong IELTS.

Còn khi muốn nói một việc đã kéo dài bao lâu tính đến bây giờ, cả hai thì trên đều không đúng: viết I have lived here for five years, không viết I live here for five years. Phần này được giải thích ở bài thì hiện tại hoàn thành trong IELTS.

Dùng thì hiện tại đơn trong IELTS Writing và Speaking

Writing Task 1: quy trình

Đề Task 1 Academic có thể là sơ đồ một quy trình. Quy trình lặp lại thường xuyên nên cả bài dùng hiện tại đơn, phần lớn ở dạng bị động (is/are + V3). Thử với một sơ đồ tự soạn về tái chế chai thủy tinh, gồm 5 bước: thu gom, phân loại và rửa, nghiền, nấu chảy và đổ khuôn, chiết rót và chở đi.

  • Overall, the process consists of five stages, beginning with the collection of used bottles and ending with the delivery of new ones to shops.

  • First, used glass bottles are collected from households and taken to a recycling plant.

  • They are then sorted by colour and washed thoroughly.

  • Next, a machine crushes the clean glass into small pieces, which are melted in a furnace and poured into moulds.

  • Finally, the new bottles are filled, sealed and transported to shops, where the cycle begins again.

Để ý câu 4 dùng chủ động (a machine crushes) xen với bị động để bài bớt đều. Cách viết đầy đủ dạng này có ở bài Process IELTS Writing Task 1, còn công thức bị động ở các thì có ở bài câu bị động trong IELTS.

Writing Task 1: bản đồ hiện tại, biểu đồ không có năm

Khi tả một bản đồ ở thời điểm hiện tại hoặc một bảng số liệu không gắn với năm nào, bạn cũng dùng hiện tại đơn: The school is located to the north of the park, and a main road runs along its western side. Với bảng khảo sát không có năm (số liệu giả định): People aged 15–24 spend almost four times as much time on social media as those aged 45 and over. Nếu đề có các năm đã qua thì chuyển sang quá khứ đơn; nếu số liệu kéo dài đến nay thì dùng hiện tại hoàn thành.

Writing Task 2: nhận định chung và lập luận

Task 2 yêu cầu bàn về một quan điểm hay một vấn đề, nên câu chủ đề, câu giải thích và câu kết luận chủ yếu ở hiện tại đơn. Đoạn thân bài tự soạn cho đề về vai trò của thư viện công cộng:

Public libraries still play an important role in small cities. Many families cannot afford to buy books regularly, and a library gives them free access to a wide range of materials. Libraries also provide a quiet space for students who share a crowded home. When a library closes, it is usually the poorest residents who lose the most.

Câu cuối dùng hiện tại đơn sau when vì nói điều đúng nói chung. Khi cần nêu thay đổi gần đây, chuyển sang hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại tiếp diễn (Online reading is becoming more common).

Speaking Part 1: câu hỏi về bản thân

Theo trang mô tả bài thi của IELTS, Part 1 hỏi về chủ đề quen thuộc như home, family, work, studies hoặc interests, nên hầu hết câu hỏi dạng Do you…?, What do you usually…? và câu trả lời ở hiện tại đơn. Câu trả lời mẫu tự soạn:

Do you work or are you a student? I'm a student. I study accounting, and I have classes most mornings, so I usually spend the afternoons at the library.

What do you usually do at weekends? Nothing special, really. I often visit my grandparents on Saturdays. They live just outside the city, so it doesn't take long to get there.

Do you like cooking? Yes, I do, although I don't cook much on weekdays because I get home quite late.

Chú ý it doesn't take nhưng they live. Thêm một câu hiện tại tiếp diễn cho việc tạm thời (This month I'm trying to cook at home more) giúp câu trả lời đa dạng hơn. Xem thêm bài mẫu IELTS Speaking Part 1 chủ đề Daily Routine, chủ đề gần như toàn bộ dùng hiện tại đơn.

Speaking Part 2 và Part 3

Part 2 khi tả một người hay một nơi bạn biết rõ, phần mô tả dùng hiện tại đơn: My cousin runs a small coffee shop and knows most of her customers by name. Part 3 cần khái quát, nên các mẫu People tend to…, Most parents want…, It depends on… xuất hiện rất thường xuyên.

Bảng tóm tắt thì hiện tại đơn

Mục

Nội dung chính

Công thức to be

am/is/are; am/is/are + not; Am/Is/Are + S?

Công thức động từ thường

S + V(s/es); S + don't/doesn't + V; Do/Does + S + V?

Thêm -s/-es

-es sau s, ss, sh, ch, x, z, o; phụ âm + y → -ies; have → has

Cách dùng

Sự thật, thói quen, trạng thái lâu dài, lịch trình, sau when/if về tương lai, kể chuyện

Dấu hiệu

always, usually, often, sometimes, never; every…; once/twice a…

Trong IELTS

Task 1 quy trình, bản đồ hiện tại, bảng không có năm; Task 2; Speaking Part 1, Part 3

Lỗi thường gặp với thì hiện tại đơn

Câu sai

Câu đúng

Vì sao

My father work in a bank.

My father works in a bank.

Chủ ngữ số ít, phải thêm -s

Does she likes music?

Does she like music?

Sau does dùng nguyên mẫu

She don't eat meat.

She doesn't eat meat.

Ngôi thứ ba số ít dùng doesn't

I am agree with this view.

I agree with this view.

Agree là động từ, không đi với to be

He studys at night.

He studies at night.

Phụ âm + y, đổi thành -ies

The number of students are rising.

The number of students is rising.

Chủ ngữ chính là the number, số ít

Then the bottles is sent to shops.

Then the bottles are sent to shops.

The bottles số nhiều, dùng are

Bài tập thì hiện tại đơn có đáp án

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

  1. My sister (work) ___ as a nurse at a local hospital.

  2. He (not / eat) ___ meat.

  3. (your teacher / give) ___ you homework every lesson?

  4. The number of visitors (rise) ___ every summer.

  5. The test (start) ___ at 8:30 tomorrow morning.

  6. I will call you when I (get) ___ my results.

  7. She (study) ___ English online twice a week.

  8. Information about the course (be) ___ available on the website.

Bài 2: Tìm và sửa lỗi

  1. She don't like crowded places.

  2. Does he plays the guitar?

  3. I am agree that homework is useful.

  4. My brother watchs TV every evening.

  5. Everyone in my class have a smartphone.

Bài 3: Chọn hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn

  1. I usually (walk) ___ to class, but this week I (take) ___ the bus because my bike is broken.

  2. Listen! Someone (knock) ___ at the door.

  3. I (not / understand) ___ this question.

  4. Rice (grow) ___ best in warm, wet conditions.

Đáp án

Bài 1: 1. works · 2. doesn't eat · 3. Does your teacher give · 4. rises · 5. starts · 6. get · 7. studies · 8. is.

Bài 2:

  • don't → doesn't (chủ ngữ she).

  • plays → play (sau does dùng nguyên mẫu).

  • am agree → agree (agree là động từ).

  • watchs → watches (tận cùng -ch thêm -es).

  • have → has (everyone chia số ít).

Bài 3: 1. walk… am taking (thói quen, rồi việc tạm thời tuần này) · 2. is knocking (đang xảy ra) · 3. don't understand (understand là động từ chỉ trạng thái) · 4. grows (sự thật chung).

Học ngữ pháp IELTS cùng English Guide

Ở English Guide, mọi lớp có 8–15 học viên, học tại Cơ sở Buôn Ma Thuột (36 Trần Nhật Duật) hoặc online cùng giáo viên dạy trực tiếp, có nền tảng EG LMS để tự ôn giữa các buổi. Lớp IELTS tại trung tâm và các khóa online Master, Advanced có chấm Writing và Speaking chi tiết.

  • Chưa vững các thì cơ bản: khóa English Guide học ngữ pháp và phát âm căn bản, 24 buổi – 48 giờ. Tại trung tâm 4.900.000đ (khoảng 102.000đ/giờ), bản online 3.540.000đ (khoảng 73.000đ/giờ).

  • Đã có nền, muốn làm quen bài thi: khóa Pre IELTS 48 giờ, làm quen 40–50% dạng bài IELTS. Tại trung tâm 6.900.000đ (khoảng 144.000đ/giờ), bản online 4.740.000đ (khoảng 99.000đ/giờ).

  • Chưa biết mình ở đâu: làm bài kiểm tra trình độ miễn phí trước, giáo viên sẽ tư vấn lớp phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Writing Task 2 nên viết chủ yếu bằng thì nào?

Chủ yếu là hiện tại đơn, vì bạn nêu quan điểm và nhận định chung. Thêm hiện tại hoàn thành hoặc tiếp diễn cho thay đổi gần đây, quá khứ đơn cho ví dụ có mốc thời gian.

Thì hiện tại đơn có dùng cho tương lai được không?

Có, trong hai trường hợp: lịch trình cố định (The exam starts at 8:30 tomorrow) và mệnh đề sau when, before, after, if, unless (I'll tell you when I know). Kế hoạch cá nhân thì dùng hiện tại tiếp diễn hoặc be going to.

Dùng đúng thì hiện tại đơn có giúp tăng điểm không?

Một mình nó không làm điểm cao lên, vì tiêu chí ngữ pháp xét cả độ đa dạng lẫn độ chính xác. Nhưng quên -s lặp đi lặp lại sẽ kéo phần chính xác xuống, nên đây là phần nên chắc trước.

Chuyên mục:IELTS Grammar
Tư vấn miễn phí

Để EG tư vấn cho bạn nhé!

EG luôn tư vấn chương trình học phù hợp về thời gian và tài chính cho học viên.

Kiểm tra trình độ miễn phí

70 phút, có kết quả để giáo viên xếp lớp.

Nhận tư vấn lộ trình

Để lại thông tin, EG liên hệ tư vấn miễn phí.

Chương trình quan tâm (chọn được nhiều)

EG chỉ dùng thông tin này để liên hệ tư vấn cho bạn.