Kiến thức
IELTS Writing Task 2 Health: các nhóm đề hay gặp, 2 bài mẫu và từ vựng chủ đề sức khỏe
15 phút đọc

Đề IELTS Writing Task 2 Health thường xoay quanh đồ ăn nhanh và béo phì, thể thao, y tế công hay tư, phòng bệnh hay chữa bệnh và sức khỏe tinh thần. Bạn không cần kiến thức y khoa; điều quan trọng là nhận đúng dạng đề, lập luận có nguyên nhân – hệ quả rõ ràng và dùng đúng nhóm từ vựng sức khỏe.

Bài này tổng hợp các nhóm đề Health hay gặp kèm ý cho hai phía, 2 đề mẫu thuộc 2 dạng khác nhau (problem – solution và opinion), dàn ý, bài mẫu tự viết, từ vựng chủ đề và phân tích theo 4 tiêu chí chấm.
Writing Task 2 yêu cầu gì?
Theo trang mô tả bài thi Writing của IELTS, Task 2 nên làm trong khoảng 40 phút (trong tổng 60 phút của phần Writing), tối thiểu 250 từ, và chiếm tỉ trọng gấp đôi Task 1. Bài được chấm theo 4 tiêu chí: Task Response, Coherence and Cohesion, Lexical Resource, Grammatical Range and Accuracy. Nếu chưa nắm cách dựng bài, hãy đọc trước bài Cách viết IELTS Writing Task 2.
Các nhóm đề IELTS Writing Task 2 Health hay gặp
Bảng dưới gom các nhóm đề Health thường gặp và một vài ý cho mỗi phía (gợi ý tự soạn, không phải đề thi thật):
Nhóm đề | Thường hỏi về | Ý cho phía ủng hộ | Ý cho phía phản đối |
|---|---|---|---|
Đồ ăn nhanh và béo phì | Thức ăn nhanh, đồ uống có đường, thuế đường, quảng cáo cho trẻ em | Tiện, rẻ, hợp nhịp sống bận rộn; tạo việc làm | Béo phì, tiểu đường; thói quen ăn uống xấu hình thành từ nhỏ |
Thể thao và vận động | Xây thêm sân bãi, thể dục bắt buộc ở trường | Cộng đồng khỏe hơn, giảm căng thẳng, gắn kết người dân | Có sân chưa chắc người dân dùng; thiếu thời gian mới là lý do chính |
Y tế công và tư | Chữa bệnh miễn phí, bệnh viện tư, ai trả tiền | Y tế công: công bằng, ai cũng được chữa. Y tế tư: giảm tải, dịch vụ nhanh | Y tế công: quá tải, chờ lâu, tốn ngân sách. Y tế tư: đắt, tăng chênh lệch giàu nghèo |
Phòng bệnh hay chữa bệnh | Truyền thông sức khỏe, tiêm chủng, khám định kỳ | Rẻ hơn về lâu dài; giảm tải bệnh viện | Kết quả chậm; không phòng được mọi bệnh; người đang bệnh cần chữa ngay |
Sức khỏe tinh thần | Căng thẳng ở trường, nơi làm việc, mạng xã hội | Nhận thức tăng; có tư vấn tâm lý ở trường và công ty | Vẫn còn ngại nói ra; thiếu chuyên gia; chi phí cao |
Trách nhiệm cá nhân hay Nhà nước | Ai chịu trách nhiệm cho sức khỏe; người sống thiếu lành mạnh có phải trả thêm phí | Mỗi người tự chọn lối sống nên tự chịu trách nhiệm | Thu nhập, môi trường sống, quảng cáo ảnh hưởng lựa chọn; Nhà nước cần điều tiết |
Thuốc và y học thay thế | Thuốc nam, thực phẩm chức năng, tự mua thuốc | Dễ tìm, chi phí thấp, hợp thói quen nhiều gia đình | Chưa được kiểm chứng; có tác dụng phụ; chậm điều trị đúng cách |
Tình huống quen thuộc quanh bạn là nguồn ví dụ tốt: ly trà sữa sau giờ học, ngồi máy tính cả ngày ở văn phòng, hay người lớn tuổi tự mua thuốc ở hiệu thuốc gần nhà. Muốn có thêm từ cho từng nhóm, xem bài từ vựng IELTS chủ đề Health.
Dạng đề nào hay đi với chủ đề Health?
Dạng đề | Câu lệnh nhận biết | Bài hướng dẫn |
|---|---|---|
Opinion (Agree or disagree) | To what extent do you agree or disagree? | |
Discussion | Discuss both views and give your own opinion. | |
Advantages – Disadvantages | Do the advantages outweigh the disadvantages? | |
Problem – Solution | What are the causes? What can be done? | |
Two-part question | Hai câu hỏi riêng, ví dụ: Why is this? Is this positive or negative? |
Đề mẫu 1 (Problem – Solution): đồ ăn nhanh và thừa cân
Đề do English Guide soạn:
In many countries, people are eating more fast food and processed food, and the number of overweight people is rising. What are the causes of this situation, and what measures can be taken to tackle it?
Phân tích đề
Dạng đề: problem – solution, biến thể causes – solutions (nguyên nhân – giải pháp). Phải trả lời đủ hai phần.
Từ khóa cần xử lý: processed food (thực phẩm chế biến sẵn), overweight (thừa cân), tackle (giải quyết). Đề hỏi nguyên nhân của tình trạng, không hỏi tác hại của béo phì.
Cách làm của bài mẫu: hai nguyên nhân (nhịp sống bận, đồ chế biến sẵn rẻ) và ba giải pháp khớp với nguyên nhân (thuế đồ uống có đường, nhãn dinh dưỡng, dạy nấu ăn ở trường).
Dàn ý
Phần | Nội dung |
|---|---|
Mở bài | Diễn đạt lại đề + trả lời ngắn: nguyên nhân là nhịp sống và giá rẻ; giải pháp là giáo dục và quy định của Nhà nước |
Thân bài 1 | Nguyên nhân: làm việc nhiều, không còn sức nấu ăn; đồ chế biến sẵn rẻ hơn rau quả tươi; quảng cáo nhắm vào trẻ em |
Thân bài 2 | Giải pháp: thuế đồ uống có đường để trợ giá rau quả; nhãn dinh dưỡng mặt trước bao bì; dạy nấu ăn và dinh dưỡng ở trường |
Kết bài | Tóm tắt nguyên nhân và giải pháp |
Bài mẫu tham khảo band 7.0+
Across the world, convenience food has become part of everyday life, and at the same time a growing proportion of the population is overweight. This situation is caused mainly by modern working patterns and the low price of processed food, but it can be addressed through a combination of education and government regulation.
The first cause is the pace of modern life. Many adults work long hours and commute in heavy traffic, so by the time they get home, they have little energy left to cook a proper meal. A takeaway burger or a packet of instant noodles is quicker and requires no preparation. The second cause is cost. In many places, processed snacks and sugary drinks are cheaper than fresh fruit and vegetables, so families on a tight budget naturally choose whatever fills them up for less money. Heavy advertising aimed at children makes these products even more attractive.
Several measures could help to reverse this trend. Governments could introduce a tax on sugary drinks and use the revenue to make fresh produce more affordable, which would change people's choices without banning anything. Clear labels on the front of packaging showing sugar, salt and fat content would also allow shoppers to make informed decisions in a few seconds. Finally, schools have an important role to play. If cooking and nutrition were taught as practical subjects, children would grow up knowing how to prepare simple, healthy meals, and they might even influence their parents' habits.
In conclusion, the rise in the number of overweight people is largely the result of busy lifestyles and the cheapness of unhealthy food. Taxes, better labelling and nutrition education at school could together encourage people to eat more healthily.
Từ vựng hay trong bài
convenience food: đồ ăn tiện lợi, ăn liền
a growing proportion of: một tỉ lệ ngày càng lớn
on a tight budget: chi tiêu eo hẹp
reverse a trend: đảo ngược một xu hướng
revenue: nguồn thu (ở đây là tiền thu từ thuế)
fresh produce: rau củ quả tươi
make informed decisions: đưa ra quyết định khi đã có đủ thông tin
Vì sao bài đạt mức 7.0+ theo 4 tiêu chí
Theo bảng mô tả band Writing của IELTS (bản cập nhật 5/2023), ở band 7 Task 2 bài cần giải quyết các phần chính của đề, ý được mở rộng và có dẫn chứng, sắp xếp logic với tiến trình rõ ràng, vốn từ đủ linh hoạt và chính xác, cùng nhiều cấu trúc phức được kiểm soát tốt. Bài mẫu 1 đáp ứng như sau:
Tiêu chí | Bài làm được gì |
|---|---|
Task Response | Trả lời đủ nguyên nhân và giải pháp; mỗi giải pháp gắn với một nguyên nhân (giá rẻ → thuế và trợ giá; thiếu hiểu biết → nhãn và giáo dục) |
Coherence and Cohesion | Một đoạn cho nguyên nhân, một đoạn cho giải pháp; từ dẫn rõ ràng (The first cause, The second cause, Finally); this trend, these products nối ý mà không lặp |
Lexical Resource | Collocation chính xác: on a tight budget, fresh produce, make informed decisions, reverse this trend; diễn đạt lại fast food bằng convenience food, takeaway |
Grammatical Range and Accuracy | Câu điều kiện loại 2 (If cooking and nutrition were taught...), mệnh đề quan hệ không xác định (which would change...), cấu trúc so... that, bị động |
Lưu ý: bài không đưa con số nào về tỉ lệ béo phì. Bạn không cần số liệu; ví dụ hợp lý như “a packet of instant noodles” đã đủ thuyết phục.
Đề mẫu 2 (Opinion): phòng bệnh hay chữa bệnh?
Đề do English Guide soạn:
Some people believe that governments should spend more money on preventing illness, for example through health education, rather than on treating people who are already ill. To what extent do you agree or disagree?
Phân tích đề
Dạng đề: opinion. Phải nêu rõ mức độ đồng ý ngay ở mở bài và giữ nguyên lập trường đến kết bài.
Từ khóa cần xử lý: preventing illness (phòng bệnh), treating people who are already ill (chữa cho người đã bệnh), more... rather than (ưu tiên hơn). Đề hỏi chuyện chia ngân sách, không hỏi cá nhân nên sống khỏe thế nào.
Lập trường của bài mẫu: phần lớn đồng ý (largely agree), có nhượng bộ rằng không được cắt giảm chi tiêu cho việc chữa bệnh.
Dàn ý
Phần | Nội dung |
|---|---|
Mở bài | Ngân sách có hạn nên phải chọn ưu tiên + lập trường: phần lớn đồng ý |
Thân bài 1 | Lý do đồng ý: phòng bệnh rẻ hơn về lâu dài (ví dụ chiến dịch bỏ thuốc lá); tiêm chủng, khám định kỳ phát hiện sớm; người khỏe giữ được việc làm |
Thân bài 2 | Nhượng bộ: không phòng được mọi bệnh (tai nạn, di truyền, tuổi già); người đang bệnh cần chữa ngay; hiệu quả phòng bệnh đến chậm |
Kết bài | Tăng dần đầu tư cho phòng bệnh, song song chứ không thay thế chi tiêu cho chữa bệnh |
Bài mẫu tham khảo band 7.0+
Every health budget is limited, so governments must decide how to divide money between hospitals and programmes that stop people from falling ill in the first place. I largely agree that prevention deserves a greater share of spending, although treatment services must never be neglected.
The strongest argument for prevention is that it is far more cost-effective in the long run. Many of the illnesses that fill hospitals today, such as type 2 diabetes and heart disease, are closely linked to smoking, poor diet and lack of exercise. A campaign that persuades thousands of people to stop smoking costs much less than years of surgery and medication for those who develop lung disease. Vaccination programmes and regular check-ups also prevent illness or detect it early, when it is easier and cheaper to treat. Moreover, prevention improves quality of life, because a person who never develops a chronic condition can keep working and caring for their family.
That said, it would be wrong to shift money away from hospitals too quickly. Prevention cannot eliminate every illness: accidents happen, and many conditions are inherited or simply associated with old age. People who are already sick need high-quality care now, and cutting treatment budgets would cause real suffering, especially for those who cannot afford private hospitals. The benefits of prevention also take years to appear, so a sudden change in priorities could leave a dangerous gap in services.
In conclusion, I believe governments should gradually increase their investment in health education, vaccination and screening, since these measures save both lives and money over time. However, this should be done alongside, not instead of, maintaining well-funded treatment services.
Từ vựng hay trong bài
in the first place: ngay từ đầu
cost-effective: hiệu quả so với chi phí bỏ ra
chronic condition: bệnh mãn tính
detect something early: phát hiện sớm
eliminate: loại bỏ hoàn toàn
be associated with: có liên quan đến
alongside, not instead of: song song với, chứ không thay thế
Vì sao bài đạt mức 7.0+ theo 4 tiêu chí
Tiêu chí | Bài làm được gì |
|---|---|
Task Response | Lập trường rõ ở mở bài (largely agree), được phát triển ở thân bài 1, giới hạn hợp lý ở thân bài 2 và nhắc lại ở kết bài |
Coherence and Cohesion | Câu chủ đề mạnh ở đầu mỗi đoạn (The strongest argument for prevention..., That said...); dấu hai chấm dẫn ví dụ; Moreover, also dùng vừa phải |
Lexical Resource | Từ học thuật đúng ngữ cảnh: cost-effective, chronic condition, eliminate, screening; diễn đạt lại prevention bằng health education, vaccination |
Grammatical Range and Accuracy | Mệnh đề quan hệ (illnesses that fill hospitals), cấu trúc so sánh (far more cost-effective, much less than), it would be wrong to..., bị động (are closely linked to) |
Cách giữ lập trường xuyên suốt cho dạng này được hướng dẫn ở bài Agree or disagree IELTS Writing Task 2. Bài mẫu khác cùng dạng opinion có trong IELTS Writing Task 2 Education; bài mẫu dạng advantages – disadvantages và two-part question có trong IELTS Writing Task 2 Technology.
Từ vựng chủ đề Health cho Writing Task 2
Từ / cụm | Nghĩa | Cách dùng gợi ý |
|---|---|---|
balanced diet | chế độ ăn cân bằng | maintain a balanced diet |
processed food | thực phẩm chế biến sẵn | cut down on processed food |
obesity | bệnh béo phì | tackle childhood obesity |
sedentary lifestyle | lối sống ít vận động | lead a sedentary lifestyle |
chronic disease | bệnh mãn tính | prevent chronic diseases such as diabetes |
life expectancy | tuổi thọ trung bình | increase life expectancy |
preventive healthcare | y tế dự phòng | invest in preventive healthcare |
public healthcare system | hệ thống y tế công | an overstretched public healthcare system |
health insurance | bảo hiểm y tế | have access to health insurance |
mental health | sức khỏe tinh thần | raise awareness of mental health |
work-related stress | căng thẳng do công việc | suffer from work-related stress |
side effects | tác dụng phụ | medicines with serious side effects |
sugar tax | thuế đánh vào đồ uống có đường | introduce a sugar tax |
medical check-up | khám sức khỏe | have a regular medical check-up |
exacerbate | làm trầm trọng thêm | exacerbate existing health problems |
Mẹo: dùng từ phổ thông, chính xác thay vì tên bệnh hiếm. Viết heart disease, diabetes đúng ngữ cảnh có giá trị hơn nhiều so với cố chèn thuật ngữ y khoa mà không chắc nghĩa.
Lỗi hay gặp khi viết đề Health
Đề hỏi nguyên nhân – giải pháp nhưng lại viết về tác hại của béo phì.
Giải pháp không khớp nguyên nhân, hoặc chỉ là khẩu hiệu kiểu “people should eat healthier”.
Đề opinion nhưng mở bài nói đồng ý, kết bài lại nói “both are equally important”.
Bịa số liệu y tế (“60% of adults are obese”) hoặc khẳng định y khoa quá mức.
Lặp health, healthy liên tục; nên thay bằng well-being, fitness, medical care, illness.
Luyện Writing Task 2 cùng English Guide
Writing tiến bộ khi bài được chấm và sửa chi tiết theo đúng 4 tiêu chí. Các lớp IELTS của English Guide có chấm Writing chi tiết, sĩ số 8–15 học viên.
Đã có nền căn bản: IELTS Master 5.0–5.5 tại cơ sở Buôn Ma Thuột, 32 buổi – 80 giờ, 9.900.000đ (khoảng 124.000đ/giờ); bản online 80 giờ, 7.140.000đ (khoảng 89.000đ/giờ).
Đã có 5.0–5.5, muốn lên 6.0–6.5: IELTS Advanced 6.0+, 60 giờ, 7.400.000đ tại trung tâm (khoảng 123.000đ/giờ) hoặc 5.940.000đ online (99.000đ/giờ).
Học online là lớp trực tiếp cùng giáo viên qua mạng, không phải video quay sẵn. Xem thêm ở trang IELTS Online.
Câu hỏi thường gặp
Không biết nhiều về y tế có viết được đề Health không?
Được. Đề Health kiểm tra cách lập luận và dùng tiếng Anh, không kiểm tra kiến thức chuyên môn. Ví dụ từ đời sống hằng ngày là đủ.
Có nên đưa số liệu về béo phì, bệnh tật vào bài không?
Không cần, và không nên bịa. Ví dụ giả định hợp lý hoặc tình huống phổ biến thuyết phục hơn một con số không có nguồn.
Đề nguyên nhân – giải pháp nên viết mấy ý?
Thường 2 nguyên nhân và 2–3 giải pháp là vừa. Mỗi giải pháp nên trả lời trực tiếp một nguyên nhân đã nêu.
Bài Task 2 nên viết bao nhiêu từ?
Tối thiểu 250 từ. Trong 40 phút, khoảng 270–310 từ là vừa đủ để phát triển ý mà vẫn còn thời gian soát lỗi.

























